IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Ô nhiễm tại nơi sâu nhất Thế Giới – Đọc báo cùng IP

rac thai nhua 2


The world’s deepest ocean trenches are becoming “the ultimate sink” for plastic waste, according to a study that reveals contamination of animals even in these dark, remote regions of the planet.

  • Theo một nghiên cứu cho thấy các ô nhiễm ở các rãnh sâu nhất thế giới đang trở thành một “bể chứa sâu nhất thế giới” cho rác thải nhựa, theo một nghiên cứu cho thấy sự ô nhiễm của động vật ngay cả ở những vùng tối, xa xôi này của hành tinh.

For the first time, scientists found microplastic ingestion by organisms in the Mariana trench and five other areas with a depth of more than 6,000 metres, prompting them to conclude “it is highly likely there are no marine ecosystems left that are not impacted by plastic pollution”.

  • Lần đầu tiên, các nhà khoa học tìm thấy sự xâm nhập của vi sinh vật bởi các sinh vật trong rãnh Mariana và năm khu vực khác có độ sâu hơn 6.000 mét, khiến họ kết luận rằng rất có thể không còn hệ sinh thái biển nào không bị ảnh hưởng bởi ô nhiễm nhựa.

The paper, published in the Royal Society Open Science journal, highlights the threat posed by non-biodegradable substances in clothes, containers and packaging, which make their way from household bins via dump sites and rivers to the oceans, where they break up and sink to the floor.

  • Bài báo, được công bố trên tạp chí Khoa học mở của Hiệp hội Hoàng gia, nhấn mạnh mối đe dọa từ các chất không phân hủy sinh học trong quần áo, thùng chứa và bao bì, đi từ thùng rác gia đình qua các bãi rác và sông đến đại dương, nơi chúng vỡ ra và chìm xuống đáy biển.

The impact of plastic in shallower waters – where it chokes dolphins, whales and seabirds – is already well documented in academic journals and by TV programmes such as David Attenborough’s Blue Planet. But the study shows this problem is far more profound than previously realised.

  • Tác động của nhựa trong vùng nước nông hơn – nơi nó bóp nghẹt cá heo, cá voi và mòng biển – điều này đã được ghi nhận rất nhiều trên các tạp chí học thuật và bởi các chương trình truyền hình như David Attenborough tựa Blue Planet. Nhưng nghiên cứu cho thấy vấn đề này sâu sắc hơn nhiều so với những nhận thức trước đây.

Researchers baited, caught and examined subsea creatures from six of the deepest places in the world – the Peru-Chile trench in the south-east Pacific, the New Hebrides and Kermadec trenches in the south-west Pacific, and the Japan trench, Izu-Bonin trench and Mariana trench in the north-west Pacific.

  • Các nhà nghiên cứu đã mồi, bắt và kiểm tra các sinh vật dưới đáy biển từ sáu trong số những nơi sâu nhất trên thế giới – rãnh Peru-Chile ở phía đông nam Thái Bình Dương, rãnh New Hebrides và Kermadec ở tây nam Thái Bình Dương và rãnh Nhật Bản, Izu- Rãnh Bonin và rãnh Mariana ở phía tây bắc Thái Bình Dương.

In all six areas, they found ingestion of microparticles by amphipods – a shrimp-like crustacean that scavenges on the seabed. The deeper the region, the higher the rate of consumption. In the Mariana trench – which goes down to the lowest point on earth of 10,890 metres below sea level – 100% of samples contained at least one microparticle.

  • Trong tất cả sáu khu vực, họ đã tìm thấy sự xâm nhập của các vi hạt của loài lưỡng cư – một loài giáp xác giống như tôm, nhặt rác dưới đáy biển. Vùng càng sâu, tỷ lệ tiêu thụ càng cao. Trong rãnh Mariana – nơi đi xuống điểm thấp nhất trên trái đất 10.890 mét dưới mực nước biển – 100% mẫu chứa ít nhất một hạt vi mô.

The materials included polyester-reinforced cotton and fibres made of lyocell, rayon, ramie, polyvinyl and polyethylene. The breadth of substances and broad range of geographic sites prompted the authors to observe that increasing volumes of global plastic waste will find their way from surface gyres into these trenches.

  • Các vật liệu bao gồm bông gia cố polyester và sợi làm từ lyocell, rayon, ramie, polyvinyl và polyethylen. Độ rộng của các chất và phạm vi rộng của các vị trí địa lý đã khiến các tác giả quan sát thấy rằng khối lượng chất thải nhựa toàn cầu ngày càng tăng sẽ tìm đường từ các con quay bề mặt vào các rãnh này.

“It is intuitive that the ultimate sink for this debris, in whatever size, is the deep sea,” they noted.

  • “Đây là trực giác rằng phần chìm cuối cùng cho mảnh vỡ này, dù ở kích thước nào, là biển sâu”, họ ghi nhận.

Once the materials reach these areas – often deeper below the surface than Mount Everest is high above it – the waste has nowhere else to go, said Alan Jamieson of Newcastle University, the lead author of the paper.

  • Một khi các vật liệu đến các khu vực này – thường sâu hơn bề mặt so với đỉnh Everest cao hơn nó – chất thải không còn nơi nào để đi, Alan Jamieson thuộc Đại học Newcastle, tác giả chính của bài báo cho biết.

“If you contaminate a river, it can be flushed clean. If you contaminate a coastline, it can be diluted by the tides. But, in the deepest point of the oceans, it just sits there. It can’t flush and there are no animals going in and out of those trenches.”

  • “Nếu bạn làm ô nhiễm một dòng sông, nó có thể được rửa sạch. Nếu bạn làm ô nhiễm đường bờ biển, nó có thể bị pha loãng bởi thủy triều. Nhưng, ở điểm sâu nhất của đại dương, nó chỉ nằm ở đó. Nó có thể tuôn ra và không có động vật nào ra vào trong những chiến hào đó”.

The effects on deep-sea species are as yet unclear, though scientists speculate they will experience the same problems of blocked digestive tracts and restricted mobility as creatures at higher depths. They may also be more vulnerable because the trenches are food-scarce ecosystems, which prompts scavengers and predators to gobble up anything they can find.

  • Các tác động đối với các loài sinh vật biển sâu vẫn chưa rõ ràng, mặc dù các nhà khoa học suy đoán rằng chúng sẽ gặp phải các vấn đề tương tự về đường tiêu hóa bị chặn và khả năng di chuyển bị hạn chế khi các sinh vật ở độ sâu cao hơn. Chúng cũng có thể dễ bị tổn thương hơn vì các chiến hào là hệ sinh thái khan hiếm thực phẩm, khiến cho những người nhặt rác và động vật ăn thịt phải ngấu nghiến bất cứ thứ gì chúng có thể tìm thấy.

Jamieson said some new species are being discovered that have never been seen in an uncontaminated state. “We have no baseline to measure them against. There is no data about them in their pristine state,” he said. “The more you think about it, the more depressing it is.”

  • Jamieson cho biết một số loài mới đang được phát hiện mà chưa từng thấy ở trạng thái không bị nhiễm bẩn. Chúng tôi không có đường cơ sở để đo lường chúng. Không có dữ liệu về họ trong trạng thái nguyên sơ của họ, ông nói. “Càng nghĩ nhiều về nó, bạn càng thấy buồn.?

Highlight vocabulary

      1.Trench (n) /trent∫/ rãnh, mương

a trench for draining water

(mương tháo nước)


      2.Contamination (n) /kən¸tæmi´neiʃən/ Sự làm bẩn, sự làm ô uế; cái làm ô uế

The manufacturer recalled the product because of possible salmonella contamination.

(Nhà sản xuất đã thu hồi sản phẩm vì có thể bị nhiễm khuẩn salmonella.)


      3.Ingestion (n) /in´dʒestʃən/ Sự ăn vào bụng

There is a therapy option that does not require the ingestion of drugs.

(Có một lựa chọn trị liệu không cần uống thuốc.)


      4.Non-biodegradable (adj) /ˌnonˌbaioudiˈɡreidəbəl/ không phân hủy được

Plastic is a non-biodegradable compound

(Nhựa là một hợp chất không phân hủy sinh học)


      5.Subsea (adj) \ ˌsəb-ˈsē\ dưới (đáy) biển

The island, an upthrust of volcanic rock, lies along the Norfolk Ridge, an 1,100-mile line of subsea mountains.
(Hòn đảo, một ngọn núi lửa, nằm dọc theo sườn núi lửa, một dãy núi ngầm dưới đáy biển dài 1.100 dặm.)


      6.Amphipod (n) /ˈæm.fɪ.pɑːd/ giáp xác, lưỡng cư

The amphipod occurred mainly on the emerged areas.

(Các loài giáp xác thường xuất hiện ở những khu mới hình thành.)


      7.Scavenge (v) /´skævindʒ/

We managed to scavenge a lot of furniture from the dump.

(Chúng tôi quản lý để nhặt rác rất nhiều đồ đạc từ bãi rác.)


      8.Rayon (n) /´reiɔn/ Tơ nhân tạo

However, rayon and paper units are the two major industries that consume a lion’s share of forest resources.

(Tuy nhiên, tơ nhân tạo và giấy là hai ngành công nghiệp chính tiêu thụ một phần lớn tài nguyên rừng.)


      9.Gyre (n) /ˈdʒaɪɚ/ vòng xoáy dưới biển

The area is one of the world’s five major ocean gyres – huge systems of rotatingcurrents.
(Khu vực này là một trong những khu vực lớn năm thế giới biển – hệ thống dòng xoáy lớn.)


      10.Dilute (v) /daɪˈluːt/ pha loãng

You should always dilute juice that you serve to children.

(Bạn nên luôn pha loãng nước trái cây mà bạn phục vụ cho trẻ em.)


Người dịch: Lê Thanh

Đăng ký lộ trình Premium IELTS – Chỉ từ 159k – Tự học IELTS từ 0-8.0


    Thanh toán Internet Banking sẽ nhận được account qua Email sau 10'

Nguồn: theguardian.com

February 27, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019