IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Học cách thư giãn có thể thay đổi cuộc sống P2 – Đọc báo cùng IP

woman-meditating-indoors


Kicking back in front of one screen or another does have its place, says Andrew – but it depends how you do it. “Sometimes people describe not being engaged in what they’re looking at – totally zoning out, not knowing what they’ve done for the last half-hour,” she says. “You can view this almost as dissociation, periods of time when your mind is so exhausted and overwhelmed it takes itself out of the situation. That’s unlikely to be nourishing in any way.” Maybe that is why, after I have spent an evening staring emptily at Twitter, or dropping off in front of the TV – less Netflix and chill, more Netflix and nap – I wake up feeling as if I have eaten a load of junk food. I have confused feeling brain-dead with feeling relaxed.

  •         Thư giãn trước màn hình hay làm gì đều có vị trí của nó, Andrew nói – nhưng nó phụ thuộc vào việc bạn làm nó như thế nào. “Thỉnh thoảng mọi người nói không chú tâm vào cái họ đang nhìn – hoàn toàn không để ý, không biết rằng họ đã làm xong nửa tiếng trước,” bà nói. “Bạn có thể coi điều này gần giống phân tán tập trung, khoảng thời gian khi đầu óc bạn quá mệt mỏi và quá tải nó tự tách ra khỏi tình huống lúc đó. Điều này dường như không thể kéo dài lâu.” Có thể đó là vì sao, sau khi tôi dành một buổi tối nhìn chằm chằm một cách trống rỗng vào Twitter, hoặc ngủ trước TV – thay vì Netflix và thư giãn, là Netflix và chợt mắt – tôi thức dậy cảm thấy như thể tôi đã ăn cả đống thức ăn không tốt cho sức khỏe. Tôi đã bối rối giữa cảm giác não không hoạt động với cảm giác thư giãn.

The psychoanalyst David Morgan, of the Institute of Psychoanalysis, believes that for many of us this deadening retreat to our screens is both a reason for and a consequence of the fact that we no longer know how to relax and enjoy ourselves. Our screens and what we use them for are all techniques of distraction, he says. “People have got so used to looking for distraction that they actually cannot stand an evening with themselves. It is a way of not seeing oneself, because to have insight into oneself requires mental space, and all these distraction techniques are used as a way of avoiding getting close to the self.”

  •         Nhà phân tâm học David Morgan, của Viện nghiên cứu Phân tâm học, tin rằng nhiều người trong số chúng ta việc nghỉ ngơi nhẹ nhàng trước màn hình là lý do và nguyên nhân cho sự thật rằng chúng ta không biết cách thư giãn và tự tận hưởng như thế nào. Màn hình và những gì chúng ta sử dụng chúng là tất cả những kỹ năng của sự phân tán tập trung, ông nói. “Mọi người đã quá quen tìm kiếm sự mất tập trung mà họ thực sự không thể chịu đựng một buổi tối một mình. Đó là cách không phải nhìn bản thân, bởi vì việc hiểu bản thân yêu cầu không gian tinh thần, và tất cả những kỹ năng mất tập trung được sử dụng như một cách tránh làm thân với bản thân.”

Some of her patients, Andrew explains, simply never get around to thinking about how they want to spend their time. “People say they are so busy doing the ‘shoulds’,” she says – whether that is working, caring for family or being a part of demanding. She adds: “That’s a difficulty – because how is life enjoyable or satisfying in the long term if you’re only doing what you should do the whole time?”

  •         Một vài bệnh nhân của bà, Andrew giải thích, đơn giản là chưa bao giờ đi loanh quanh để nghĩ về việc họ muốn dành thời gian của mình như thế nào. “Mọi người nói họ quá bận làm những thứ “nên” làm,” bà nói – liệu điều đó làm hiệu quả, quan tâm cho gia đình hoặc trở thành một phần của tình bạn tốn nhiều thời gian, công sức. Bà bổ sung rằng: “Điều đó thực sự khó – bởi vì trong thời gian dài  làm sao mà cuộc sống có thể thú vị và thỏa mãn nếu bạn suốt ngày chỉ làm những gì bạn nên làm?”

For others, the notion of being in touch with their own needs and desires is totally alien, says Andrew. People who grew up in a family environment that centred around the needs of a sibling or a parent might have spent their whole lives never being asked about what they wanted to do. “It might genuinely be something they’ve never considered before,” she says. For those people, identifying something they might find enjoyably relaxing, and pursuing it, can be a huge, life-changing shift. “It can be quite dramatic.”

  •         Với người khác, ý niệm về việc giữ vững nhu cầu và mong muốn của chính họ là hoàn toàn khác biệt, Andrew nói. Những người mà lớn lên ở môi trường gia đình được bao quanh bởi những nhu cầu của anh chị em hoặc bố mẹ có thể dành cả cuộc đời họ chưa bao giờ yêu cầu về những gì họ muốn làm. “Đó có thể thực ra là thứ mà họ chưa bao giờ cân nhắc đến trước đó.” Bà nói. Với những người đó, việc nhận biết những thứ mà họ có thể thấy thoải mái vui vẻ, và theo đuổi nó, có thể là một sự thay đổi cuộc đời, vĩ đại. “Nó có thể thực sự gây xúc động.”

Another problem is that it can be tricky to untangle our own wishes from those of the people around us, says Nina Grunfeld, the founder of Life Clubs, an organisation that aims to help people live more fulfilling lives. It can take a lot of effort to discover where your enjoyment ends and your partner’s begins. “When my husband and I were young,” she says, “we went to Rome on holiday, and he wanted to go to every church, every restaurant, every everything. And I got home completely shattered. It was only after coming to know myself, after thinking about my life without him and what I like as an individual, that I realised that for me to enjoy a holiday and to come back feeling relaxed and refreshed, I need to read and be still. Now we’ll go on holiday and he goes off to do the churches by himself, but I’m very happy just lying by the beach, pool or fire and reading. It’s a real treat. I might join him for the restaurants, though.”

  •         Vấn đề khác là việc khám phá chính những mong ước của chúng ta từ trong những người quanh ta có thể khá phức tạp, Nina Grunfeld nói, nhà sáng lập của Life Clubs, một tổ chức mà hướng đến giúp đỡ những người sống cuộc sống thỏa mãn hơn. Điều này có thể tốn nhiều công sức để khám phá nơi mà niềm vui của bạn kết thúc và người bạn đời của bạn bắt đầu. “Khi chồng tôi và tôi còn trẻ,” bà nói, “chúng tôi tới Rome vào kỳ nghỉ, và ông ấy muốn tới từng nhà thờ, từng nhà hàng, từng thứ một. Và tôi hoàn toàn kiệt sức khi về nhà. Chỉ sau khi tôi biết rằng, sau khi nghĩ về cuộc sống của tôi mà không có ông ấy và việc tôi như một kẻ lập dị, tôi mới nhận ra rằng với tôi để tận hưởng một kỳ nghỉ và để quay trở lại với cảm giác thư giãn và tỉnh táo, tôi cần đọc sách và yên tĩnh. Bây giờ chúng tôi sẽ tiếp tục kỳ nghỉ và ông ấy đi nhà thờ một mình, nhưng tôi rất hạnh phúc khi chỉ nằm trên bãi biển, hồ bơi hoặc bên đống lửa và đọc sách. Đó thực sự là thú vị. Mặc dù vậy tôi có thể đi cùng ông ấy đến nhà hàng.”

Speaking to Grunfeld and Andrew, and hearing their advice on how to identify different occupations that might relax and reinvigorate me, I begin to feel optimistic. I think back to how I liked to pass the time when I was young; the quiet times sitting reading a book, the rowdier times baking with friends. I resolve to make more time to do the adult versions of these things over the next year – then realise I am making excuses. If I could redirect the evenings I am already wasting on screens, that would be a good start.

  •         Nói chuyện với Grunfeld và Andrew, và lắng nghe lời khuyên của họ về cách phân loại những công việc khác nhau mà có thể làm tôi cảm thấy thỏa lỏng và tiếp thêm năng lượng, tôi bắt đầu cảm thấy lạc quan. Tôi nghĩ về việc mình đã thích quay thời gian trở lại lúc còn trẻ như thế nào; những lúc ngồi xuống đọc một quyển sách, những lần ồn ào nướng bánh với bạn bè. Tôi quyết định dành nhiều thời gian hơn để làm những phiên bản người lớn của những thứ này trong những năm tiếp theo – sau đó nhận ra tôi đang xin lỗi. Nếu tôi có thể thay đổi những tối tôi toàn tốn thời gian trước màn hình, đó có thể là một khỏi đầu tốt.

The fact is, I do already do all those ideal things occasionally, but sometimes it feels as if being in the world is too much, and I need to disappear from it by losing myself in a screen. It is as if I crave that brain-dead feeling, even though I know it isn’t good for me. Having psychoanalytic psychotherapy is helping me to think about the reasons why I might do this – and for Morgan, therapy can be an important pathway out of being stuck in a screen-gazing rut, because it is somewhere a person is encouraged to use his or her mind. “The therapeutic space is the opposite of distraction – it’s concentration,” he says. “When people come into my consulting room, they often tell me it’s the first time they have ever felt they have had a space where they can’t run away from things.”

  •         Sự thật là, thi thoảng tôi làm những thứ lý tưởng, nhưng đôi khi nó cảm giác như thể việc ở trên thế giới này là quá nhiều, và tôi cần làm biến mất nó bằng cách đánh mất bản thân trong màn hình. Nó như thể tôi khao khát cái cảm giác não không hoạt động gì đó, mặc dù tôi biết nó không hề tốt cho tôi. Việc sử dụng liệu pháp tâm lý phân tâm học đang giúp tôi nghĩ về những lý do vì sao tôi có thể làm điều đó – và với Morgan, liệu pháp có thể là bước đi quan trong để thoát khỏi việc mắc kẹt vào lối mòn nhìn chằm chằm vào màn hình, bởi vì có đâu đó một người được thúc đẩy sử dụng tâm trí của anh hay cô ta.

I have found that not running away from things, but confronting them and reflecting on them, can feel as exhausting as the running itself. It is difficult, disturbing work. But in a room with someone who can listen and help me to make sense of things, it can also be a relief. Morgan tells me: “We have all these various ways of distracting ourselves from the most important fact of life – that we live, and then we die. Having a mind to help you think about things, having a person who can think deeply about things with you, is a way to manage this very frightening fact of life.”

  •         Tôi thấy rằng không chạy trốn khỏi mọi thứ, mà đối diện chúng và nghĩ về chúng, có thể cảm thấy mệt mỏi như đang chạy. Đó là một việc khó khăn, gây rối loạn. Nhưng trong một căn phòng với ai đó người mà có thể lắng nghe và giúp tôi lý giải những điều này, đó có thể là một sự giải thoát. Morgan nói với tôi rằng: “Chúng ta đều có những cách khác nhau để tách bản thân ra khỏi sự thật quan trọng nhất trong cuộc sống – rằng chúng ta sống, và chúng ta chết. Có một. Muốn giúp bạn nghĩ về những thứ, có một người mà có thể nghĩ sâu sắc về mọi thứ với bạn, là một cách để quản lý sự thật cuộc sống đáng sợ này

The flip side of that frightening fact is, of course, the realisation that since we don’t have much time on this planet, it is a shame to waste any of it voluntarily making ourselves brain-dead.

  •         Mặt khác của sự thật khủng khiếp này là, tất nhiên, việc nhận ra rằng từ khi chúng ta không có nhiều thời gian trên hành tinh này, thật đáng tiếc khi để lãng phí bất cứ thứ gì một cách tự nguyện khiến bộ não của bạn không hoạt động.

Phần 1: https://ieltsplanet.info/hoc-cach-thu-gian-co-thay-doi-cuoc-song-p1-doc-bao-cung-ip/


Vocabulary highlights:


       1. zone out: (phrasal verb) /zəʊn/ to stop paying attention and not hear or see what is around you for a short period of time (mất tập trung)
Ví dụ: When the men start talking about football, I just zone out.
Khi người đàn ông bắt đầu nói về thể thao, tôi chỉ mất tập trung


       2. Drop off: (phrasal verb) /drɒp/  to start to sleep (ngủ)
Ví dụ:
I must have dropped off during the show, because I don’t remember how it ended.
Tôi chắc hẳn đã ngủ ngủ trong buổi biểu diễn, bởi vì tôi không nhớ nó kết thúc như thế nào


       3. Deadening: (adj)  /ˈded.ən/ making something such as a sound, a feeling, etc. less strong (giảm bớt, làm dịu đi)
Ví dụ:
the deadening effect of alcohol on your reactions
Tác dụng làm dịu đi của rượu trên phản ứng của bạn.


       4. Alien: (adj)  /ˈded.ən/ (disapproving) not usual or acceptable (lạ)
= unfamiliar; strange
Ví dụ:
The idea is alien to our religion.
Ý tưởng này lạ với địa phương chúng tôi.


       5. Untangle (v)  /ʌnˈtæŋ.ɡəl/ to make a complicated subject or problem, or its different parts, clear andclearand able to be understood (lý giải)
Ví dụ:
It took years to untangle the legal complexities of the case.
Mất vài năm để lý giải hết được những vấn đề pháp lý phức tạp của vụ này.


       6. Shattered: (adj) /ˈʃæt.əd/ broken into very small pieces
Ví dụ:
Shattered glass lay all over the road.
Thủy tinh vỡ vụn nằm khắp nơi trên đường.


       7. Reinvigorate: (v) /ˌriː.ɪnˈvɪɡ.ər.eɪt/ to make someone feel healthier, and more energetic again
= refresh; reenergize
Ví dụ:
His beliefs, both political and religious, seem to reinvigorate him.
Niềm tin của anh ấy, cả chính trị và vùng miền, dường như tiếp năng lương cho anh ta.


       8. Being in a rut: (idiom) to not have changed what you do or how you do it for a very long time so that it is not interesting any longer (lối mòn)
Ví dụ:
I was in a rut and couldn’t get out of it.
Tôi đã ở trong một lối mòn và không thể thoát ra khỏi đó.


       9. Reflect: (v) /rɪˈflekt/ to think carefully, especially about possibilities and opinions (nghĩ)
= contemplatecomtemplate
Ví dụ:
The manager demanded time to reflect (on what to do).
Giám đốc yêu cầu thời gian để suy nghĩ (về điều sẽ làm)


       10. Distract: (v) /dɪˈstrækt/  to make someone stop giving their attention to something (phân tán tập trung)
Ví dụ:
He tried to distract attention from his own illegal activities.
Anh đã cố phân tán tập trung khỏi những hoạt động trái phép của chính anh ấy.


Người dịch: Anh Minh

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: www.theguardian.com

January 26, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019