IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Tại Sao Apple Thất Bại ở Ấn Độ – Đọc báo cùng IP

maxresdefault


Apple iPhone sales in India are expected to have fallen dramatically this year to two million from three million phones last year. Reuters reports that at the peak shopping season, over the Diwali holiday, Apple stores were deserted. This occurred in the world’s fastest-growing market, in which smartphone sales are increasing often by more than 20 percent every quarter.

  • Doanh thu của Apple Iphone dự đoán sẽ giảm nhiều vào năm nay thành hai triệu máy so với ba triệu máy vào năm trước. Reuters báo cáo rằng tại mùa mua sắm cao điểm, trong mùa lễ Diwali, các cửa hàng Apple rất hẻo lánh. Điều này xảy ra ở thị trường phát triển nhanh nhất thế giới, ở nơi doanh thu điện thoại thông minh tăng hơn 20% mỗi quý.

Yet Apple’s loss of the Indian market was entirely predictable. In March 2017, I wrote about Apple’s repetition in India of the mistakes it made in China: relying entirely on its brand recognition to build a market for its products there.  Rather than attempt to understand the needs of its customers, Apple made insulting plans to market older and inferior versions of iPhones to its Indian customers — and lost their loyalty.

  • Và sự thất bại của Apple ở thị trường Ấn Độ hoàn toàn có thể dự đoán được. Vào tháng 3 2017, tôi đã từng viết về sự lập lại lỗi của Apple ở Ấn Độ mà nó đã làm ở Trung Quốc: hoàn toàn dựa vào sự nhận diện thương hiệu để xây dựng thị trường cho sản phẩm của nó ở đó. Hơn là sự cố gắng để hiểu nhu cầu của khách hàng, Apple đã tạo ra một kế hoạch đáng sỉ nhục để quảng bá sản phẩm cũ hơn và kém ưu việt hơn của Iphones cho khách hàng Ấn Độ – và làm mất sự trung thành đối với họ.

The iPhone no longer stands out as it once did from its competition. Chinese and domestic smartphones boasting capabilities similar to those of the iPhone are now available for a fraction of the iPhone’s cost. Samsung’s high-end phones have far more advanced features. And, with practically no brand recognition by the hundreds of millions of Indians who are buying their first devices, Apple does not have any form of product lock-in as it does with western consumers who have owned other Apple products and are now buying smartphones. Apple also made no real attempt to customize its phones or applications to address the needs of Indian consumers; they are the same as in the United States. Siri struggles no less on an Indian iPhone than on a U.S. one to recognize an Indian name or city or to play Bollywood tunes.

  • Iphone từ lâu không còn nổi bật như nó đã từng trong cuộc chiến thương mại ngày trước. Điện thoại thông minh Trung Quốc và nội địa khoe khoang những tính năng giống với Iphone hiện đang có mặt với giá chỉ bằng một phần của Iphone. Những chiếc điện thoại cao cấp Samsung có nhiều tính năng nâng cao hơn. Và, hầu hết không có sự nhận diện thương hiệu bởi hàng trăm ngàn người dân Ấn muốn mua thiết bị đầu tiên, Apple không có hình thức trợ giá sản phẩm như đối với người dùng Phương Tây đã sở hữu những sản phẩm Apple và đang muốn mua điện thoại. Apple cũng không có những nỗ lực thực tế gì để tùy chỉnh  điện thoại của hãng hoặc những ứng dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng Ấn Độ; chúng y hệt với ở Mỹ. Sự chật vật của Siri trên chiếc điện thoại Ấn không ít hơn so với trên chiếc điện thoại Mỹ để nhận diện tên người Ấn hoặc tên một thành phố hoặc mở một bài hát Bollywood.

It wasn’t even their technical superiority that made the earlier iPhones so appealing to the well-to-do in India; it was the status and accompanying social gratification they offered. There is no gratification in buying a product that is clearly inferior. Indian consumers who can afford iPhones want the latest and greatest, not hand-me-downs.

  • Thậm chí cả cái sự ưu việt về kỹ thuật mà họ thiết lập làm cho những chiếc Iphone mới nhất hấp dẫn với đối tượng thượng lưu của Ấn Độ; đó từng là cái địa vị và sự hài lòng đi kèm theo. Không có sự hài lòng nào trong việc mua sản phẩm rõ ràng thiếu ưu việt. Người tiêu dùng Ấn Độ có khả năng tài chính muốn sản phẩm tốt nhất, mới nhất, không phải là hàng đã sử dụng.

So Apple could hardly have botched its entry into the Indian market more perfectly.

  • Nên Apple khó có thể làm hỏng đường vào thị trường Ấn Độ một cách hoàn hảo hơn nữa.

And it’s not just Apple’s global distribution and marketing strategy that needs an overhaul. The company needs to rethink the way it innovates. Its pursuit of perfection is out of touch with the times.

  • Và không chỉ sự phân phát hàng toàn cầu của Apple mà còn chiến thuật marketing cần một sự cải tổ. Công ty cần suy nghĩ lại cách để có thể đổi mới. Chiến thuật theo đuổi sự hoàn hảo đã đi sau thời đại.

The way in which innovation happens now is that you release a basic product and let the market tell you how to make it better. Google, Facebook, Tesla, and tens of thousands of startup companies are always releasing what are called minimum viable products, functional prototypes with the most basic of features. The idea is to get something out as quickly as possible and learn from customer feedback. That is because in the fast-moving technology world, there is no time to get a product perfect; the perfected product may become obsolete even before it is released.

  • Cách đổi mới có thể xảy ra bây giờ là bạn sản xuất ra một sản phẩm cơ bản và để thị trường nói cho bạn nghe cách làm nó trở nên tốt hơn. Google, Facebook, Tesla và hàng ngàn công ty startup luôn luôn phát hành cái gọi là sản phẩm có tính khả thi nhất, các mẫu máy có nhiều chức năng với những chức năng cơ bản nhất. Ý tưởng để lấy ý kiến nhanh nhất có thể và học kinh nghiệm từ những lời phản hồi của khách hàng. Đó là bởi vì trong thế giới công nghệ đang di chuyển rất nhanh về phía trước, không có thời gian để có một sản phẩm hoàn hảo; một sản phẩm hoàn hảo có thể trở nên lỗi thời thậm chí trước khi được phát hành.

Apple hasn’t figured that out yet. It maintains a fortress of secrecy, and its leaders dictate product features. When it releases a new technology, it goes to extremes to ensure elegant design and perfection. Steve Jobs was a true visionary who refused to listen to customers, believing he knew better than they did about what they needed. He ruled with an iron fist and did not tolerate dissent. And people in one Apple division never knew what others in the company were developing; that’s the kind of secrecy the company maintained.

  • Apple vẫn chưa nhận ra điều đó. Nó giữ một pháo đài bí mật, và những nhà lãnh đạo đưa ra những chức năng của sản phẩm. Khi nó phát hành ra công nghệ mới, nó đưa đến độ cùng cực để đảm bảo thiết kế sang trọng và sự hoàn hảo Steve Jobs là một người có tầm nhìn xa nhưng lại từ chối lắng nghe khách hàng, tin rằng ông ta biết nhiều hơn họ về cái mà họ cần. Ông cai trị nó với tay nắm thép và không tha thứ sự bất đồng quan điểm. Và những người trong một phân đội của Apple không bao giờ biết những người ở phân đội khác làm gì; đó là cái thứ bí mật mà công ty luôn giữ gìn.

Jobs’s tactics worked very well for him, and he created the most valuable company in the world. But, since those days, technological change has accelerated and cheaper alternatives have become available from all around the globe.

  • Chiến thuật của Jobs làm rất hiệu quả đối với ông ta, và ông đã tạo ra một công ty có giá trị nhất toàn cầu. Nhưng, từ ngày nay, đổi mới công nghệ đã tăng tốc và những sản phẩm thay thế rẻ hơn đã có mặt khắp nơi trên thế giới.

Apple’s last major innovation, the iPhone, was released in June 2007. Since then, Apple has been tweaking that device’s componentry, adding faster processors and more-advanced sensors, and releasing it in larger and smaller form factors — as with the iPad and Apple Watch. Even Apple’s most recent announcements were uninspiring: yes, yet more smaller and larger iPhones, iPads, and watches.

  • Đổi mới chủ chốt mới nhất của Apple, Iphone, được ra mắt vào tháng 6/2007. Từ đó, Apple vẫn đang điều chỉnh những thứ gắn liền với thiết bị, thêm vào bộ xử lý nhanh hơn, cảm biến nâng cao hơn, và ra mắt những thiết bị với hình thức lớn hơn hoặc nhỏ hơn – Ipad và đồng hồ Apple Watch. Thậm chí thông cáo mới nhất của Apple cũng không tạo ra cảm hứng: vâng, nhiều Iphone, Ipad và đồng hồ nhỏ hơn và lớn hơn.

There is a way Apple could use India’s market to its advantage: Make it a testbed for its experimental technologies.  No doubt Apple has a trove of products that are not yet perfect and need market validation, such as TV sets, virtual-reality headsets, and new types of medical devices. India is a massive market that will lap up the innovations and provide critical advice. Apple could develop these products in Indian languages so they aren’t usable back at home, and price them for affordability to their Indian customers.

  • Có một cách Apple có thể sử dụng thị trường Ấn Độ như một lợi thế của nó: Biến nó thành một nơi thử nghiệm cho những công nghệ mới. Không cần ghi ngờ Apple có một loạt các sản phẩm tốt và chúng chưa hoàn hảo và cần sự đánh giá của thị trường, như đầu truyền hình, bộ kính thực tế ảo, và loại thiết bị y tế mới nhất. Ấn Độ là một thị trường lớn thích sự cải tiến và cho các lời khuyên hữu ích. Apple có thể phát triển những sản phẩm bằng ngôn ngữ Ấn để chúng không thể sử dụng được ở nước nhà và ra giá hợp lý với khách hàng Ấn.

To the visionaries who once guided Apple, experimenting with new ideas in new markets would have been an obvious possibility to explore. Taking instead the unimaginative option of dumping leftovers on a prime market suggests  that Apple’s present leaders have let their imaginations wither on the vine.

  • Đối với những người có tầm nhìn rộng đã từng dẫn dắt Apple, thử nghiệm ý tưởng mới ở thị trường mới là một khả năng rõ ràng để khám phá. Chọn những lựa chọn khó tưởng tượng được thay vì quăng những thứ thừa thải vào một thị trường quan trọng cho thấy những nhà lãnh đạo hiện thời của Apple đã để cho sự tưởng tượng của họ không trở thành hiện thực.

 


Highlight Vocabulary:

       1. gratification (n) /ˌɡræt.ɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ pleasure or satisfaction, or something which provides this: sự vui sướng hay hài lòng, hoặc một thứ gì đó cho cảm giác như thế

Ví dụ:

 

  • Some people expect instant gratification (= to get what they want immediately).

 

(Một số người mong chờ hạnh phúc tức thì = có thứ họ muốn ngay tức thì.)


       2. botch (v) /bɒtʃ/ to spoil something by doing it badly: phá hỏng bằng cách làm tệ hại

Ví dụ:

 

  • We botched (up) our first attempt at wallpapering the bathroom.

 

(Chúng tôi phá hỏng lượt cố gắng đầu tiên để dán tường nhà tắm)


       3. overhaul (n)  /ˈəʊ.və.hɔːl/ to repair or improve something so that every part of it works as it should: sửa hoặc nâng cấp cái gì để mọi thứ làm việc đúng với mong đợi.

Ví dụ:

 

  • The government has recently overhauled the healthcare system.

 

(Chính phủ đã cải tổ lại hệ thống sức khỏe)


       4. viable (adj)  /ˈvaɪ.ə.bəl/  able to work as intended or able to succeed: có thể làm việc như mong đợi hoặc có thể thành công

Ví dụ:

 

  • In order to make the company viable, it will unfortunately be necessary to reduce staffing levels.

 

(Để làm công ty làm việc có hiệu suất, không may mắn thay điều cần thiết là làm giảm số nhân viên.)


       5. obsolete (adj)  /ˌɒb.səlˈiːt/ not in use anymore, having been replaced by something newer and better or more fashionable: không hữu dụng nữa, được thay thế bằng một thứ mới hơn tốt hơn, thời trang hơn

Ví dụ:

 

  • Gas lamps became obsolete when electric lighting was invented.

 

(Đèn ngủ bằng khí đã lỗi thời khi đèn điện được phát minh)


       6. dissent (n) /dɪˈsent/ a strong difference of opinion on a particular subject, especially about an official suggestion or plan or a popular belief: một sự khác mạnh mẽ về một chủ đề nhất định, đặc biệt về một đề nghị hoặc kế hoạch chính thức hoặc một niềm tin phổ biến.

Ví dụ:

 

  • When the time came to approve the proposal, there were one or two voices of dissent.

 

(Khi đến thời điểm để chấp nhận đề nghị, chỉ có hai giọng nói bất đồng.)


       7. tweak (v)/twiːk/ to change something slightly, especially in order to make it more correct, effective, or suitable: thay đổi một tí xíu, để thay đổi nó trở nên đúng, hiệu quả hoặc phù hợp

Ví dụ:

 

  • The software is pretty much there – it just needs a little tweaking.

 

(Phần mềm này thì cũng được – nó chỉ cần sửa một ít.)


       8. tactic (n)  /ˈtæk.tɪk/ [ C usually plural ] a planned way of doing something: một cách làm được định sẵn Ví dụ:

 

  • These bomb attacks represent a change of tactics by the terrorists.

 

(Những cuộc tấn công bằng bom đại diện cho một chiến lược bởi những kẻ khủng bố.)


       9. wither on the wine (phrase) If something withers on the vine, it is destroyed very gradually, usually because no one does anything to help or support it: thứ gì bị hủy hoại từ từ, thường là không ai làm gì để giúp hoặc ủng hộ nó

Ví dụ:

 

  • When the new resort was built, the tourist trade in smaller hotels withered on the vine.

 

(Khi khu nghỉ dưỡng mới được xây dựng, kinh doanh du lịch với những khách sạn nhỏ hơn từ từ bị hủy hoại)


       10. lap st up (phrasal verb) to enjoy something very much: rất thích làm gì

Ví dụ:

 

  • We walked around the city, lapping up the atmosphere.

 

(Chúng tôi đi quanh thành phố, thưởng thức không khí.)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: venturebeat.com

IELTS Planet - Học IELTS online 2019