IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Tại sao chiến tranh lại nổ ra ở Syria – Đọc báo cùng IP

162005


A peaceful uprising against the president of Syria seven years ago turned into a full-scale civil war. The conflict has left more than 350,000 people dead, devastated cities and drawn in other countries.

  • Một cuộc nổi dậy trong yên bình chống lại chủ tịch nước Syria bảy năm trước biến thành một cuộc nội chiến trên toàn đất nước. Cuộc chiến đã làm cho 350,0000 người chết, làm những thành phố đổ nát và kéo thêm nhiều đất nước khác vào cuộc.

How did the Syrian war start?

  • Chiến tranh ở Syria bắt nguồn như thế nào?

Anti-government protesters on the streets of the Syrian city of Deraa on 23 March

Even before the conflict began, many Syrians were complaining about high unemployment, corruption and a lack of political freedom under President Bashar al-Assad, who succeeded his father Hafez after he died in 2000.

  • Những người chống lại chính phủ trên đường phố của Deraa- thành phố thuộc Syria vào ngày 23/03. Thậm chí trước khi cuộc mâu thuẫn diễn ra, nhiều người Syria phàn nàn về tình trạng thất nghiệp tăng cao, tham nhũng và thiếu tự do chính trị dưới sự cầm quyền của Chủ tịch nước Bashar al-Assad, người đã kế vị cha mình sau khi ông ta chết vào năm 2000.

In March 2011, pro-democracy demonstrations erupted in the southern city of Deraa, inspired by the “Arab Spring” in neighbouring countries.

  • Vào tháng 3/2011, một cuộc biểu tình ủng hộ dân chủ ở phía nam thành phố Deraa, được truyền cảm hứng bởi “Mùa xuân Ả Rập” của các nước láng giềng.

When the government used deadly force to crush the `, protests demanding

the president’s resignation erupted nationwide.

  • Khi chính phủ sử dụng phương tiện chết người để dập tắt sự mâu thuẫn bất đồng, những cuộc biểu tình kêu gọi chủ tịch nước từ chức nổi lên khắp toàn quốc.

The unrest spread and the crackdown intensified. Opposition supporters took up arms, first to defend themselves and later to rid their areas of security forces. Mr Assad vowed to crush what he called “foreign-backed terrorism”.

  • Sự bất ổn lan nhanh và đàn áp ngày càng nhân rộng. Những kẻ ủng hộ phe đối lập bắt đầu sử dụng vũ khí, trước là để bảo vệ bản thân và sau đó là phóng thích khu vực họ khỏi lực lượng bảo an. Ông Assad thề rằng sẽ dập tắt cái mà ông gọi là “khủng bố được chống lưng bởi nước ngoài”.

The violence rapidly escalated and the country descended into civil war.

  • Bạo lực nhanh chóng lan rộng và cả đất nước tiến vào cuộc nội chiến.

How many people have died?

  • Bao nhiêu người đã chế?

The Syrian Observatory for Human Rights a UK-based monitoring group with a network of sources on the ground, had documented the deaths of 364,371 people by August 2018, including 110,613 civilians.

  • Phòng xem xét quyền con người trụ sở tại Anh ở Syria giám sát một nhóm với mạng lưới những nguồn thông tin trên mặt đất, đã ghi nhận cái chết của 364,371 người vào tháng 08,2018, bao gồm 110,613 người dân thường.

The figure did not include 56,900 people who it said were missing and presumed dead. The group also estimated 100,000 deaths had not been documented.

  • Con số này không bao gồm 59,900 người được cho là mất tích và phỏng đoán là đã chết. Nhóm này còn ước tính được 100,000 người chưa được ghi nhận là đã chết.

Chart showing that more than 500,000 people have been killed or are missing.

Meanwhile, the Violations Documentation Center, which relies on activists inside Syria, has recorded what it considers violations of international humanitarian law and human rights law, including attacks on civilians.

  • Biểu đồ cho thấy hơn 500,000 người bị giết hoặc mất tích. Trong khi đó, trung tâm Ghi Nhận Vi Phạm, dựa vào những nhà hoạt động nội bộ Syria, đã ghi nhận cái được gọi là vi phạm luật nhân quyền quốc tế và luật quyền con người, bao gồm tấn công dân thường.

It had documented 189,654 battle-related deaths, including 121,933 civilians, by June 2018.

  • Nó đã ghi nhận 189,654 cái chết liên quan đến chiến tranh, bao gồm 121,933 dân thường vào tháng 07/2018.

What is the war about?

  • Chiến tranh vì điều gì?

It is now more than a battle between those who are for or against Mr Assad.

Many groups and countries – each with their own agendas – are involved, making the situation far more complex and prolonging the fighting.

  • Đây hơn là một cuộc chiến giữa những người ủng hộ và chống đối ông Assad. Nhiều nhóm người và đất nước với mỗi kế hoạch khác nhau – đều liên quan vào, làm cho cuộc chiến trở nên cực kỳ phức tạp và kéo dài quá trình đấu tranh

They have been accused of fostering hatred between Syria’s religious groups, pitching the Sunni Muslim majority against the president’s Shia Alawite sect.

Such divisions have led both sides to commit atrocities, torn communities apart and dimmed hopes of peace.

  • Họ bị cáo buộc là ủng hộ sự mâu thuẫn giữa các nhóm tôn giáo ở Syria, đẩy nhóm đạo Hồi Sunni đa số chống lại nhóm người của chủ tịch Shia Alawite. Sự phân rẽ như vậy đã đưa cả hai bên đến viễn cảnh tàn bạo, xé cộng đồng ra thành từng mảnh và dập tắt hi vọng hòa bình.

They have also allowed the jihadist groups Islamic State (IS) and al-Qaeda to flourish.

  • Họ cũng cho phép những phần tử khủng bố đạo Hồi và tổ chức al-Qaeda có cơ hội phát triển.

Syria’s Kurds, who want the right of self-government but have not fought Mr Assad’s forces, have added another dimension to the conflict.

  • Người Kurd ở Syria, muốn quyền của chính phủ tự hành, nhưng không chống lại lực lượng của ông Assad, đã thêm vào cuộc mâu thuẫn một chiều khác.

Who’s involved?

  • Ai liên can?

The government’s key supporters are Russia and Iran, while the US, Turkey and Saudi Arabia back the rebels.

  • Những thành phần ủng hộ chính quyền chủ chốt là Nga và Iran, trong khi Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ và Ả rập Saudi lại ủng hộ thành phần nổi loạn.

Russia – which already had military bases in Syria – launched an air campaign in support of Mr Assad in 2015 that has been crucial in turning the tide of the war in the government’s favour.

  • Nga đã có căn cứ quân sự ở Syria- đã phát động chiến dịch trên không dưới sự ủng hộ của ông Assad vào năm 2015, là điều chủ chốt để biến đổi cơn sóng chiến tranh trong sự ủng hộ của chính phủ.

The Russian military says its strikes only target “terrorists” but activists say they regularly kill mainstream rebels and civilians.

  • Quân sự Nga nói rằng sự tấn công của nó chỉ nhắm đến thành phần khủng bố nhưng những nhà hoạt động nói rằng họ nó thường giết những người chống đối chủ đạo và dân thường.

Iran is believed to have deployed hundreds of troops and spent billions of dollars to help Mr Assad.

  • Iran được cho là đã triệu tập hàng ngàn đội quân và tiêu tốn tỉ đô để giúp ông Assad.

Thousands of Shia Muslim militia armed, trained and financed by Iran – mostly from Lebanon’s Hezbollah movement, but also Iraq, Afghanistan and Yemen – have also fought alongside the Syrian army.

  • Hàng ngàn người thuộc lực lượng phòng vệ đạo Hồi Shia được trang bị vũ khí, huấn luyện và được chu cấp tài chính bởi Iran – hầu hết từ chiến dịch của Lebanon’s Hezbollah, nhưng cũng là Iraq, Afghanistan và Yemen – cũng chiến đấu bên cạnh quân đội Syria.

The US, UK, France and other Western countries have provided varying degrees of support for what they consider “moderate” rebels.

  • Mỹ, Anh, Pháp và những nước Phương Tây khác đã bày tỏ những sự ủng hộ ở những mức độ khác nhau mà họ xem là nổi loại vừa phải.

A global coalition they lead has also carried out air strikes on IS militants in Syria since 2014 and helped an alliance of Kurdish and Arab militias called the Syrian Democratic Forces (SDF) capture territory from the jihadists.

  • Họ đã dẫn đầu một liên minh toàn cầu đã phát động cuộc chiến trên không lên phần từ IS ở Syria từ năm 2014 và giúp đồng minh của người Kurd và lực lượng phòng vệ Ả rập gọi là Lực Lượng Dân Chủ Syria (SDF) tranh giành lãnh thổ từ phần tử chiến tranh này.

Turkey has long supported the rebels but it has focused on using them to contain the Kurdish militia that dominates the SDF, accusing it of being an extension of a banned Kurdish rebel group in Turkey.

  • Thổ Nhĩ Kỳ từ lâu đã ủng hộ những cuộc nổi loạn nhưng đất nước này lại tập trung vào cách sử dụng chúng để giam giữ lực lượng phòng vệ người Kurd đang thống trị SDF, cáo buộc nó là một phần thêm vào của việc cấm những nhóm người nổi loạn Kurd ở Thổ Nhĩ Kỳ.

Saudi Arabia, which is keen to counter Iranian influence, has also armed and financed the rebels.

  • Ả Rập Saudi luôn chống lại sự ảnh hưởng của Iran, cũng trang bị vũ khí và tài chính cho những cuộc nổi loạn.

Israel, meanwhile, has been so concerned by what it calls Iran’s “military entrenchment” in Syria and shipments of Iranian weapons to Hezbollah that it has conducted hundreds of air strikes in an attempt to thwart them.

  • Trong khi đó, Israel luôn lo lắng với cái gọi là cố thủ quân sự của Iran ở Syria và việc vận chuyển vũ khí Iran đến Hezbollah, nơi nó đã phát động hàng trăm cuộc đánh chiến trên không nhằm cản trở họ.

How has the country been affected?

  • Đất nước bị ảnh hưởng như thế nào?

As well as causing hundreds of thousands of deaths, the war has left 1.5 million people with permanent disabilities, including 86,000 who have lost limbs.

  • Bên cạnh việc gây ra hàng trăm ngàn cái chết, cuộc chiến tranh đã để lại thương tật vĩnh viễn cho 1.5 triệu người, bao gồm 86,000 người mất tứ chi.

At least 6.6 million Syrians are internally displaced, while another 5.6 million have fled abroad.

  • Ít nhất 6.6 triệu người Syria bị kẹt lại trong nước trong khi 5.6 triệu người khác đã trốn ra nước ngoài.

Neighbouring Lebanon, Jordan and Turkey, where 93% of them now live, have struggled to cope with one of the largest refugee exoduses in recent history.

By the end of May 2018, some 13 million people were estimated to be in need of humanitarian assistance, including 5.2 million in acute need.

  • Những nước láng giềng như Liban, Jordan và Thổ Nhĩ Kỳ có khoảng 93% dân cư Syria ở đây, đang phải đấu tranh lại cuộc di cư tị nạn lớn nhất trong lịch sử hiện giờ. Đến cuối tháng 5/2018, ước tính khoảng 13 triệu người cần sự giúp đỡ nhân đạo bao gồm 5.2 triệu người đang trong tình trạng khẩn cấp.

The warring parties have made the problems worse by refusing aid agencies access to many of those in need. Almost 1.5 million people were living in besieged or hard-to-reach areas as of July 2018.

  • Những nhóm người trong chiến tranh đã làm cho tình trạng trở nên tệ hơn bởi từ chối những tổ chức cứu trợ tiếp cận đến những người đang cần nó. Khoảng 1.5 triệu người đang sống ở những vùng bị bao vây hoặc khó thể tiếp cận vào tháng 07/2018.

Syrians also have limited access to healthcare.

  • Người Syria cũng thiếu điều kiện chăm sóc sức khỏe.

Physicians for Human Rights had documented 492 attacks on 330 medical facilities by the end of December 2017, resulting in the deaths of 847 medical personnel.

  • Những bác sĩ cho Nhân Quyền đã ghi nhận 492 cuộc tấn công lên 330 cơ sở y tế cuối tháng 12/2017, kết quả gây ra cái chết cho 847 công nhân y tế.

Much of Syria’s rich cultural heritage has also been destroyed. All six of the country’s six Unesco World Heritage sites have been damaged significantly.

Entire neighbourhoods have been levelled across the country.

  • Di sản văn hóa dồi dào của Syria cũng bị hủy hoại. Tất cả sáu di sản Unesco Thế Giới  đã bị tổn hại nặng nề. Các khu vực xung quanh cũng bị san phẳng trên khắp cả nước.

In one district in the Eastern Ghouta – a former rebel bastion outside Damascus – 93% of buildings had been damaged or destroyed by December 2017, according to UN satellite imagery analysis. The government’s six-week ground offensive that began in February 2018 caused further destruction.

  • Một quận thuộc phía Đông Ghouta – trước là pháo đài cho phe nổi loạn ngoài Damascus- 93% các tòa nhà đã bị tổn hại hoặc phá hoại nặng nề cho tới tháng 12/2017, theo phân tích của hình ảnh vệ tinh Liên Hiệp Quốc. Căn cứ phòng ngự sáu tuần của chính phủ bắt đầu vào tháng 02/2018 đã gây nhiều phá hoại hơn nữa.

How is the country divided?

  • Đất nước chia cắt như thế nào?

The government has regained control of Syria’s biggest cities but large parts of the country are still held by rebel and jihadist groups and the Kurdish-led SDF alliance. The last remaining opposition stronghold is the north-western province of Idlib.

  • Chính phủ đã lấy lại quyền lực tại những thành phố lớn nhất của Syria nhưng phần lớn của đất nước vẫn được chiếm đóng bởi phe nổi loạn và phần tử khủng phố và người Kurd – dẫn đầu nhóm đồng minh SDF. Thành lũy còn sót lại cuối cùng của phe chống đối nằm ở phía tây bắc của tỉnh Idlib.

Despite being designated a “de-escalation zone”, troops are massing nearby for an expected offensive. The government says it wants to “liberate” Idlib from jihadists linked to al-Qaeda.

  • Mặc dù được chỉ định là một khu vực “không nổi loạn”, những đội quân đang tập trung gần đó để chuẩn bị cho cuộc công kích. Chính phủ nói rằng nó muốn “giải phóng” Idlib khỏi phần tử khủng bố liên quan đến al-Qaeda.

But the UN has warned of a “bloodbath” if there is an all-out assault on the province, which is home to some 2.9 million people, including a million children.

  • Nhưng Liên Hiệp Quốc đã cảnh báo đó sẽ trở thành một “biển máu” nếu xảy ra cuộc tấn công toàn diện lên tỉnh này, là nhà của hơn 2.9 triệu người bao gồm 1 triệu trẻ em.

Hundreds of thousands of civilians are already experiencing dire conditions in overcrowded sites in which basic services have been stretched to breaking point for months.

  • Hàng trăm ngàn dân chúng đã phải trải qua điều kiện khủng khiếp tại những khu vực đông nghịt dân cư- nơi những dịch vụ cơ bản đã tiến tới điểm bùng phát hàng tháng nay.

The SDF meanwhile controls most territory east of the River Euphrates, including the city of Raqqa. Until 2017, it was the de facto capital of the “caliphate” proclaimed by IS, which now controls only a few pockets of land across Syria.

  • Trong khi đó Lực lượng dân chủ Syria kiểm soát hầu hết lãnh thổ phía đông của sông Euphrates, bao gồm thành phố Raqqa. Đến năm 2017, đó là thủ đô trong hiện tại của đế chế Khalifah, được tuyên bố bởi IS, bây giờ chỉ kiểm soát một vài phần đất dọc Syria.

Will the war ever end?

  • Khi nào cuộc chiến sẽ kết thúc?

It does not look like it will anytime soon, but everyone agrees a political solution is required.

  • Có vẻ là sẽ không phải trong thời gian gần, nhưng mọi người đồng ý rằng giải pháp chính trị là điều cần thiết.

The UN Security Council has called for the implementation of the 2012 Geneva Communique, which envisages a transitional governing body “formed on the basis of mutual consent.”

  • Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc đã kêu gọi việc thực hiện của Hiệp định Geneva năm 2012, nhằm xét một sự chuyển giao bộ máy chính phủ “được hình thành dưới sự đồng thuận của hai bên”.

But nine rounds of UN-mediated peace talks – known as the Geneva II process – since 2014 have shown little progress.

  • Nhưng chín lần nói chuyện hòa bình của Liên Hiệp Quốc – được biết đến với Hiệp định Geneva II- từ năm 2014 cho thấy có rất ít tiến triển.

President Assad appears unwilling to negotiate with the opposition. The rebels still insist he must step down as part of any settlement

  • Chủ tịch nước Assad biểu lộ sự bất đắc dĩ để đàm phán với bên đối lập. Phe nổi loại vẫn kiên quyết rằng ông ta cần từ chức như là một phần của điều khoản.

Meanwhile, Western powers have accused Russia of undermining the peace talks by setting up a parallel political process.

  • Trong khi đó, các nước Châu Âu lại cáo buộc Nga đã coi thường các cuộc trò chuyện hòa bình bằng cách đưa ra một tiến trình chính trị song song.

The so-called Astana process saw Russia host a “Congress of National Dialogue” in January 2018. However, most opposition representatives refused to attend.

  • Cái được gọi là quá trình Astana cho thấy Nga đã chủ trị một “Hội nghị Đàm quán Quốc gia” vào tháng 1/2018. Tuy nhiê, hầu hết đại diện của phe chống đối từ chối có mặt.

Highlight Vocabulary

       1. uprising (n) /ˈʌpˌraɪ.zɪŋ/ an act of opposition, sometimes using violence, by many people in one area of a country against those who are in power: một hành động chống đối, thỉnh thoảng sử dụng bạo lực bởi nhiều người trong một vùng của một đất nước chống lại người cầm quyền.

Ví dụ:

 

  • Following a determined resistance in the east, there was eventually a popular uprising in the capital.

 

(Theo sau một sự chống đối quyết đoán ở phía đông, sau cùng xảy ra một cuộc nổi dậy nổi tiếng khắp thủ đô.)


       2. prolong (v) /prəˈlɒŋ/ to make something last a longer time: làm cho nó dài hơn

Ví dụ:

 

  • We were having such a good time that we decided to prolong our stay by another week.

 

(Chúng tôi có một khoảng thời gian tuyệt vời đến nỗi chúng tôi kéo dài chuyến đi thêm một tuần nữa.)


       3. atrocity (n) /əˈtrɒs.ə.ti/ an extremely cruel, violent, or shocking act: một hành động cực kỳ độc ác, bạo lực, gây sốc

Ví dụ:

 

  • They are on trial for committing atrocities against the civilian population.

 

(Họ bị ra tòa vì gây ra hành động bạo lực với dân chúng.)


       4. dim (v) /dɪm/ to (make something) become less bright: làm mờ hơn (ánh sáng)

Ví dụ:

 

  • The lights dimmed and the curtains opened.

 

(Ánh sáng mờ dần và chiếc màn mở ra)


       5. deploy (v) /dɪˈplɔɪ/ to move soldiers or equipment to a place where they can be used when they are needed: di chuyển lính hoặc thiết bị đến nơi chúng có thể được sử dụng khi cần.

Ví dụ:

 

  • The decision has been made to deploy extra troops/more powerful weapons.

 

(Quyết định được đưa ra để điều động những đội quân thêm vào/ vũ khí mạnh hơn.)


       6. alongside (prep) /əˌlɒŋˈsaɪd/ next to, or together with: cạnh bên

Ví dụ:

 

  • The new pill will be used alongside existing medicines.

 

(Một viên thuốc mới sẽ được sử dụng cùng với thuốc có sẵn)


       7. moderate (adj) /ˈmɒd.ər.ət/ Moderate opinions, especially political ones, are not extreme and are therefore acceptable to a large number of people: ý kiến điều hòa, chính trị nói riêng, là ý kiến không quá cùng cực và được chấp nhận bởi phần đông

Ví dụ:

 

  • The party includes both extremely conservative and moderate members.

 

(Đảng nào cũng bao gồm thành viên cực bảo thủ và thành viên điều hòa.)


       8. thwart (v) /θwɔːt/ to stop something from happening or someone from doing something: ngừng việc gì xảy ra hoặc ai đó làm gì

Ví dụ:

 

  • Our holiday plans were thwarted by the airline pilots’ strike.

 

(Kế hoạch cho kỳ nghỉ bị dừng bởi cuộc đình công của phi công.)


       9. entrenchment ( n) /ɪnˈtrentʃ.mənt/ the process by which ideas become fixed and cannot be changed: mainly disapproving: quá trình mà ý tưởng trở nên định hình và không thể thay đổi.

Ví dụ:

 

  • There has been a shift in opinion on the issue after a decade of entrenchment.

 

(Có sự thay đổi trong ý kiến về vấn đề này sau một thập kỉ định hình.)


       10. besiege (v)  /bɪˈsiːdʒ/ to surround a place, especially with an army, to prevent people or supplies getting in or out: bao quanh một nơi, bằng đội quân để ngăn người hoặc tiếp tế ra hoặc vào

Ví dụ:

 

  • The town had been besieged for two months but still resisted the aggressors.

 

(Thị trấn bị cách ly hơn hai tháng nhưng vẫn chống lại kẻ xâm lược)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: bbc.com

January 26, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019