IELTS Planet - Học IELTS online

Thành viên chuyển giới đầu tiên của quốc hội Thái Lan – Đọc báo cùng IP

ae085f80fa0e6bb349303ffed11beb0a


‘I am not here to entertain’: meet Thailand’s first transgender MP
(
‘Tôi không ở đây để làm trò tiêu khiển’: hãy gặp thành viên chuyển giới đầu tiên của quốc hội Thái Lan)


Thailand is no stranger to political instability, but Sunday’s election, the country’s first in eight years, proved to be a new frontier in chaos. Ineptitude and inaccurate results led to widespread confusion and accusations of cheating, two opposing parties claimed victory and as the days go by, Thailand is no closer to knowing who will form a government.

  • Thái Lan không còn lạ lẫm gì với việc bất ổn chính trị, nhưng trong cuộc bầu cử diễn ra vào chủ nhật, lần đầu tiên trong 8 năm, đã chứng minh một ranh giới mới của hỗn loạn. Tính lạc lõng và kết quả không chính xác đã dẫn đến sự nhầm lẫn và cáo buộc gian lận trên diện rộng, hai đảng đối lập tuyên bố chiến thắng và cứ như thế mỗi ngày trôi qua, Thái Lan vẫn không biết được ai sẽ thành lập chính phủ.

Yet in amongst the clamour, it was easy to miss small but significant outcomes of the poll. When the elected politicians eventually gather in parliament, Tanwarin Sukkhapisit will be among them as Thailand’s first transgender MP.

  • Tuy nhiên, trong số các tiếng phản đối ầm ĩ, khá dễ dàng để bỏ sót một chi tiết nhỏ nhưng lại có tác động đáng kể đến cuộc thăm dò. Khi các chính trị gia đắc cử cuối cùng cũng tập trung lại tại quốc hội,Tanwarin Sukkhapisit sẽ là người đầu tiên trong số họ trở thành thành viên chuyển giới đầu tiên của quốc hội.

A celebrated film director in Thailand, Tanwarin is at the forefront of a new political generation, demonstrating that it is no longer the domain of multi-millionaire businessmen and generals.

  • Là một đạo diễn phim nổi tiếng ở Thái Lan, Tanwarin đi đầu trong một thế hệ chính trị mới, chứng tỏ rằng nó không còn là phạm vi của các doanh nhân triệu phú hay các tướng lĩnh.

“I want to write a new political history for Thailand,” says Tanwarin, who identifies as non-binary. “I spent years making films talking about the experience of transgender and LGBT people in Thailand but it no longer felt like enough to tell the story. I wanted to change the discriminatory laws. Thai society is patriarchal and unequal and does not value all humans the same. For my whole life, I have been treated as a second-class citizen and it should not be this way.”

  • “Tôi muốn viết lên một trang lịch sử chính trị mới cho Thái Lan”. Tawarin phát biểu, được biết đến với tư cách là người xuyên giới. ”Tôi đã dành nhiều năm để làm phim nói về các trải nghiệm của người chuyển giới hay cộng đồng LGBT tại Thái Lan nhưng có vẻ nó không thể nói lên hết toàn vẹn câu chuyện. Tôi muốn thay đổi các bộ luật về phân biệt đối xử. Xã hội Thái Lan gia trưởng, bất bình đẳng và không coi trọng tất cả con người như nhau. Cả cuộc đời tôi, luôn bị đối xử như một công dân hạng hai và điều đó không nên như thế.”

Tanwarin is known both for short films and feature films that often grapple with the LGBT experience but their most-well known work is Insects in the Backyard, a 2010 film about the stigma faced by a transgender father.

  • Tanwarin được biết đến với các tác phẩm phim ngắn và phim truyện thường hay vật lộn với các trải nghiệm của người LGBT, nhưng tác phẩm được biết đến nhiều nhất là Insects in the Backyard (tạm dịch ‘Côn trùng phía sân sau), một bộ phim xuất bản năm 2010 nói về sự kỳ thị của một người cha chuyển giới.

They wrote, directed and starred in the film, which was shown internationally but censored by the courts in Thailand for “offending the good morality” of the nation. It was only after a five-year legal battle and the cutting of a three-second nudity scene that the film could be shown. The fight drove Tanwarin to politics.

  • Họ đã soạn, chỉ đạo và bấm máy phim, tác phẩm được công chiếu  khắp nơi trên thế giới nhưng lại bị kiểm duyệt bởi các tòa án ở Thái Lan vì được cho là “đi ngược với chuẩn mực đạo đức” của quốc gia. Chỉ sau khi năm năm chiến đấu trên lĩnh vực pháp lý và bị cắt đi 3 giây của cảnh khỏa thân thì bộ phim mới được phép chiếu. Cuộc đấu tranh ấy đã đưa Tanwarin đến với chính trị.

Growing up without transgender role models, Tanwarin never even considered entering politics. But in March last year, when the junta finally lifted the ban on political parties, a new party, Future Forward, emerged. Liberal, progressive and highly critical of the junta, it put equality at the forefront of its agenda. More to test the reality of this commitment than anything else, Tanwarin approached Future Forward as a possible candidate, and was accepted.

  • Lớn lên lại vắng bóng hình mẫu chuyển giới, Tanwarin chưa bao giờ có dự định tham gia chính trị. Nhưng vào tháng ba năm ngoái, khi chính quyền cuối cùng đưa lệnh cấm đối với các đảng chính trị, một đảng mới, Future Forward, đã xuất hiện. Khai phóng, tiến bộ và vô cùng quan trọng của chính quyền, nó đã đặt chất lượng làm tiền đề của chương trình nghị sự. Để kiểm tra tính xác thực của cam kết này, Tanwarin đã tiếp cận đảng Future Forward với tư cách một ứng cử viên, và đã được chấp nhận.

‘I am equal to every other MP’
(‘Tôi ngang tầm với các thành viên khác của quốc hội’)

It has not been easy being so visible. Tanwarin has faced swaths of online bullying and criticism from voters on the campaign trail.

  • Thật không dễ dàng để được công nhận. Tanwarin đã phải đối mặt với hàng loạt vụ bắt nạt và chỉ trích trực tuyến từ cử tri trên chiến dịch tranh cử.

“I do have more to prove, that I have the knowledge and ability to help run this country, and that’s challenging,” says Tanwarin. “When I got the seat, some people still said that I will just be an entertainer in parliament. But I am not here to entertain, I am here because I got elected, meaning I have the same honour and am equal to every other MP.”

  • “Tôi có rất nhiều thứ để chứng minh, rằng tôi có vốn kiến thức và khả năng giúp vận hành đất nước này, và đó là cả một thử thách,” Tanwarin lên tiếng. “Khi tôi có ghế trong quốc hội, nhiều người vẫn nói rằng tôi chỉ là công cụ giải trí. Nhưng tôi không ở đây để làm trò tiêu khiển, tôi ở đây vì tôi được đắc cử, có nghĩa là tôi có cùng địa vị và ngang hàng với mọi thành viên khác trong quốc hội.”

The country has a complicated relationship with its transgender community. While often more visible than in other societies, so-called “ladyboys” are mainly treated as second-class citizens. They are allowed to have only certain jobs and face regular discrimination.

  • Đất nước này có một mối quan hệ phức tạp với cộng đồng người chuyển giới. Trong khi đây lại là cộng đồng nổi trội hơn bất kì cộng đồng nào khác, những thành phần được gọi là “ladyboys” phần lớn bị đối xử như công dân hạng hai. Họ chỉ được phép làm một số công việt nhất định và thường phải đối mặt với những phân biệt đối xử.

Transgender people are not allowed to change their gender on their identity cards, meaning that those born as men have to take part in the annual military draft enrolment, where every male is entered into a lottery to see if they will be called to serve. Transgender women have to endure a “humiliating” medical exam to prove they are not faking or get an army hospital to certify they have a “disorder”. Transgender men and women also cannot get married or adopt children.

  • Người chuyển giới không được phép thay đổi giới tính của họ trên thẻ căn cước của chính mình, đồng nghĩa với việc những người sinh ra với giới tính nam phải gia nhập buổi kết nạp quân sự hàng năm, nơi mọi người nam phải tham gia bốc thăm liệu họ có được gọi gia nhập hay không. Phụ nữ chuyển giới phải chịu đựng một cuộc kiểm tra y tế “nhục nhã” để chứng minh rằng họ không giả vờ hoặc đến bệnh viện quân đội để chứng minh họ mắc “chứng rối loạn”. Chuyển giới nam và chuyển giới nữ cũng không được phép kết hôn hay nhận con nuôi.

Tanwarin, who was born in Nakhon Ratchasima, a city in Isaan province, says they grew up shrouded in shame and living in fear. They began publicly living as a woman at age 17. “I liked dressing as a woman and living as a woman, I still do. But it was later on I realised that I don’t want to be put in a box as a woman either. Society forces these gender boxes on us, but I don’t fit into either of them and I believe gender should not define us,” they say.

  • Tanwarin, sinh ra tại Nakhon Ratchasima, một thành phố thuộc tỉnh Isaan, nói rằng họ phải lớn lên trong sự xấu hổ và sống trong sợ hãi.  Họ bắt đầu công khai sống như một phụ nữ lúc 17 tuổi. “Tôi thích ăn mặc như phụ nữ và sống như phụ nữ, đến giờ tôi vẫn thích. Nhưng sau đó tôi nhận ra rằng mình cũng không muốn bị bó buộc trở thành phụ nữ. Xã hội bắt ép chúng tôi vào trong các hộp giới tính, nhưng tôi lại không thích hợp với giới tính nào cả và tôi tin rằng giới tính không thể nói lên con người chúng ta,”họ lên tiếng.

For Tanwarin, the main priorities in government will be to push for a change in marriage laws and sex education in schools. “Can you imagine, if you are transgender, sitting in the classroom and your textbook said you are mentally abnormal, how could you be brave enough to tell people about who you are?” says Tanwarin.

  • Về phần Tanwarin, các ưu tiên chính trong chính phủ sẽ là thúc đẩy thay đổi luật hôn nhân và giáo dục giới tính trong trường học. Tanwarin phát biểu “Bạn hình dung được không, nếu bạn là người chuyển giới, ngồi trong lớp và sách giáo khoa nói rằng bạn khác người về mặt tinh thần, làm sao bạn có đủ dũng cảm để nói với mọi người bạn là ai?”

With the election result not expected to be officially declared until 9 May, Tanwarin, who is a party list MP not a constituency MP, remains in limbo. It is also unclear whether Future Forward, as part of pro-democracy coalition, will be ruling or in opposition; though most are expecting a pro-military coalition to hold on to power through a system already rigged in their favour.

  • Với kết quả bầu cử được dự kiến sẽ không tuyên bố chính thức cho đến ngày 9 tháng 5, Tanwarin, một người trong danh sách thành viên quốc hội không phải là nghị sĩ bầu cử, vẫn trong tình trạng lấp lửng. Cũng khá mơ hồ liệu đảng Future Forward, một phần thuộc liên minh dân chủ, sẽ lên cầm quyền hay ngược lại; mặc dù hầu hết đang mong đợi một liên minh quân sự lên nắm giữ quyền lực thông qua một hệ thống đã được trang bị có lợi cho họ.

Tanwarin says: “It’s not a fair election and it will not be a true democracy but it’s a crucial step forward.”

  • Tanwarin lên tiếng: “Nó không phải là một cuộc bầu cử công bằng và sẽ không phải là một nền dân chủ thực sự nhưng là một bước tiến quan trọng.”

Highlight vocabularies

1.Frontier (n.) /ˈfrʌn.tɪər/: biên giới, lĩnh vực

Ex: Some of the frontier between Germany and Poland follows the course of the river Oder.

(Một số biên giới giữa Đức và Ba Lan chạy dọc theo dòng sông Oder.)


2.Ineptitude (n.) /ɪˈnep.tɪ.tʃuːd/: tính lạc lõng, bất lực.

Ex: The officials displayed remarkable ineptitude.

(Các quan chức thể hiện sự bất lực rõ rệt.)


3.Clamour (n.)  /ˈklæm.ər/: tiếng kêu la, tiếng phản đối ầm ĩ

Ex: The children were all clamouring for attention.

(Lũ trẻ cứ kêu gào cho sự chú ý.)


4.MP – Members of parliament: thành viên của quốc hội


5.Patriarchal (Adj.) /ˌpeɪ.triˈɑː.kəl/: tính gia trưởng, cầm quyền và bị quản lí bởi đàn ông.

Ex: Getting married confirmed a man’s entry into patriarchal society, conferring new social roles and responsibilities.

(Kết hôn đã xác nhận sự tham gia của một người đàn ông vào xã hội gia trưởng, trao các vai trò và trách nhiệm xã hội mới.)


6.Grapple (v.) /ˈɡræp.əl/: tranh giành, vật lộn về một thứ gì đó.

Ex: The children grappled for the ball.

( Lũ trẻ tranh giành quả bóng.)


7.Discrimination (n.) /dɪˌskrɪm.ɪˈneɪ.ʃən/: sự phân biệt đối xử

Ex: AIDS victims often experience social ostracism and discrimination.

( Các nạn nhân AIDS thường trải qua sự tẩy chay và phân biệt đối xử xã hội.)


8.Enrolment (n.) /ɪnˈrəʊlmənt/: buổi kết nạp, buổi tuyển chọn.

Ex: The scheme has no interest charges and no enrolment fee.

(Chương trình này không có chi phí lãi suất và không tính phí đăng ký.)


9.Abnormal (Adj.) /æbˈnɔː.məl/: dị thường, khác thường.

Ex: Abnormal levels of radiation have been recorded in the area.

(Mức độ phóng xạ bất thường đã được ghi nhận trong khu vực này.)


10.Constituency (n.) /kənˈstɪtʃ.u.ən.si/: cử tri, người đi bỏ phiếu.

Ex: The marginal Tory constituency was held by 2200 votes in 1992.

(Khu vực bầu cử Tory cận biên được tổ chức bởi 2200 phiếu vào năm 1992.)


Người dịch: Châu Phạm

Nguồn: theguardian.com

Tháng Tư 13, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019