Sự tiêu thụ của con người đã đẩy thiên nhiên bị đến bờ vực – Đọc báo cùng IP

stock-illegal-deforestation-thailand-1550x804


MARSEILLE: Unbridled consumption has decimated global wildlife, triggered a mass extinction and exhausted Earth’s capacity to accommodate humanity’s expanding appetites, the conservation group WWF warned Tuesday (Oct 30).

  • MARSEILLE: Tiêu thụ không kiểm soát đã tàn phá động vật hoang dã toàn cầu, gây ra sự tuyệt chủng hàng loạt và làm Trái Đất cạn kiệt khả năng để thích ứng với sự thèm ăn của nhân loại, nhóm bảo tồn WWF cảnh báo hôm thứ Ba (30/10).

From 1970 to 2014, 60 percent of all animals with a backbone – fish, birds, amphibians, reptiles and mammals – were wiped out by human activity, according to WWF’s “Living Planet” report, based on an ongoing survey of more than 4,000 species spread over 16,700 populations scattered across the globe.

  • Từ năm 1970 đến năm 2014, 60% tất cả động vật có xương sống – cá, chim, lưỡng cư, bò sát và động vật có vú – đã bị xóa sổ bởi hoạt động của con người, theo báo cáo “Hành Tinh Sống” của WWF, dựa trên cuộc khảo sát liên tục hơn 4.000 loài đối với hơn 16.700 quần thể rải rác trên toàn cầu.

“The situation is really bad, and it keeps getting worse,” WWF International director general Marco Lambertini told AFP.

  • “Tình hình thực sự tồi tệ, và nó ngày càng trở nên tồi tệ hơn”, Tổng giám đốc quốc tế WWF Marco Lambertini nói với AFP.

“The only good news is that we know exactly what is happening.”

  • “Tin tốt duy nhất là chúng ta biết chính xác những gì đang xảy ra.”

For freshwater fauna, the decline in population over the 44 years monitored was a staggering 80 percent. Regionally, Latin America was hit hardest, seeing a nearly 90 percent loss of wildlife over the same period.

  • Đối với động vật nước ngọt, sự suy giảm dân số trong 44 năm theo dõi đáng kinh ngạc chiếm 80%. Theo khu vực, Mỹ La tinh bị ảnh hưởng nặng nề nhất, chứng kiến gần 90% mất mát động vật hoang dã trong cùng thời kỳ.

Another dataset confirmed the depth of an unfolding mass extinction event, only the sixth in the last half-billion years.

  • Một số liệu khác đã xác nhận mức độ của một sự kiện tuyệt chủng hàng loạt đang diễn ra, chỉ là sự kiện thứ sáu trong nửa tỷ năm qua.

Depending on which of Earth’s lifeforms are included, the current rate of species loss is 100 to 1,000 times higher than only a few hundred years ago, when people began to alter Earth’s chemistry and crowd other creatures out of existence.

  • Tùy thuộc vào các dạng sống của Trái đất, tỷ lệ tuyệt chủng hiện tại của các loài cao gấp 100 đến 1.000 lần so với chỉ vài trăm năm trước, khi người ta bắt đầu thay đổi bản chất hóa học của Trái Đất và làm cho các sinh vật khác không còn tồn tại.

Measured by weight, or biomass, wild animals today only account for four percent of mammals on Earth, with humans (36 per cent) and livestock (60 per cent) making up the rest.

  • Được cân đo bằng trọng lượng, hoặc sinh khối, động vật hoang dã ngày nay chỉ chiếm bốn phần trăm động vật có vú trên trái đất, với con người (36%) và vật nuôi (60%) chiếm phần còn lại.

THE GREAT ACCELERATION

Ten thousand years ago that ratio was probably reversed.

SỰ GIA TĂNG LỚN

  • Mười nghìn năm trước tỷ lệ này có lẽ đã bị đảo ngược.

“The statistics are scary,” said Piero Visconti, a researcher at the International Institute for Applied Systems Analysis in Austria and one of 59 co-authors of the 80-page report.

  • “Các số liệu thống kê rất đáng sợ”, Piero Visconti, một nhà nghiên cứu tại Viện phân tích hệ thống ứng dụng quốc tế ở Áo và là một trong 59 đồng tác giả của báo cáo 80 trang cho biết.

“Unlike population declines, extinctions are irreversible.”

  • “Không giống như giảm dân số, sự tuyệt chủng là không thể đảo ngược.”

For corals, it may already be too late.

  • Đối với san hô, có thể đã quá muộn.

Back-to-back marine heatwaves have already wiped out up to half of the globe’s shallow-water reefs, which support a quarter of all marine life.

  • Dòng biển nóng liên tục đã xóa sạch một nửa số rạn san hô nước cạn của thế giới, sinh vật hỗ trợ sự sống cho một phần tư của tất cả các sinh vật biển.

Even if humanity manages to cap global warming at 1.5 degrees Celsius (2.7 degrees Fahrenheit) – mission impossible, according to some scientists – coral mortality will likely be 70 to 90 percent.

  • Ngay cả khi nhân loại có thể giữ độ nóng lên toàn cầu ở 1.5 độ C (2.7 độ F) – nhiệm vụ bất khả thi, theo một số nhà khoa học – tỷ lệ tử vong san hô có thể là 70 đến 90%.

A 2C world would be a death sentence, a major UN report concluded last month.

  • Thế giới ở nhiệt độ 2C sẽ là một bản án tử hình, một báo cáo chính của LHQ đã kết thúc vào tháng trước.

Half-a-century of conservation efforts have scored spectacular successes, with significant recoveries among tigers, manatees, grizzly bears, bluefin tuna and bald eagles.

  • Nửa thế kỷ của những nỗ lực bảo tồn đã đạt được những thành công ngoạn mục, với sự phục hồi đáng kể giữa các loài hổ, lợn biển, gấu xám, cá ngừ vây xanh và đại bàng hói.

“If we didn’t make those efforts, the situation would have been much worse,” Lambertini said.

  • Nhưng sự tấn công của săn bắn, môi trường sống bị thu hẹp, ô nhiễm, buôn bán bất hợp pháp và biến đổi khí hậu – tất cả đều do con người gây ra – đã quá nhiều để vượt qua, ông thừa nhận.

“Scientists call it the ‘great acceleration’,” he said in a phone interview.

  • “Các nhà khoa học gọi nó là “phát triển vượt bậc”,” ông nói trong một cuộc phỏng vấn qua điện thoại.

“It is the exponential growth over the last 50 years in the use of energy, water, timber, fish, food, fertiliser, pesticides, minerals, plastics – everything.”

  • “Đó là sự tăng trưởng theo cấp số nhân trong 50 năm qua trong việc sử dụng năng lượng, nước, gỗ, cá, thực phẩm, phân bón, thuốc trừ sâu, khoáng chất, nhựa – tất cả mọi thứ.”

NEW “DEAL” FOR NATURE

The pace of population increase – long taboo in development and conservation circles – also took off around 1950, the date scientists have chosen as the “gold spike” or starting point, for a new geological period dubbed the Anthropocene, or “age of man”.

MỘT THỎA THUẬN VỚI TỰ NHIÊN

  • Tốc độ gia tăng dân số – điều cấm kỵ lâu dài trong các vòng tròn phát triển và bảo tồn – cũng đã diễn ra vào khoảng năm 1950, ngày mà các nhà khoa học đã chọn là “đỉnh vàng” hoặc điểm khởi đầu cho giai đoạn địa chất mới được gọi là Anthropocene, hoặc “age of man”.

In looking for answers, conservationists are turning to climate change for inspiration.

  • Khi tìm kiếm câu trả lời, các nhà bảo tồn đã chuyển sang vấn đề biến đổi khí hậu để lấy cảm hứng.

“We need a new global deal for nature,” said Lambertini, noting two key ingredients in the 195-nation Paris climate treaty.

  • “Chúng tôi cần một thỏa thuận mang tính toàn cầu mới cho tự nhiên”, Lambertini cho biết, lưu ý hai thành phần chính trong hiệp ước khí hậu ở Paris có 195 quốc gia.

“One was the realisation that climate change was dangerous for the economy and society, not just polar bears,” he said.

  • “Một là việc nhận ra rằng biến đổi khí hậu gây nguy hiểm cho nền kinh tế và xã hội, không chỉ đối với gấu Bắc cực,” ông nói.

Similarly, he argued, threatened ecosystem services long taken for granted – drinkable water, breathable air, heat-absorbing oceans, forests that soak up CO2, productive soil – are worth tens of trillions of dollars every year.

  • Tương tự như vậy, ông lập luận rằng, hành động đe dọa các dịch vụ hệ sinh thái bị trì hoãn trong thời gian dài –  nước uống được, khí thở, các đại dương hấp thụ nhiệt, rừng hấp thụ CO2, đất sản xuất – trị giá hàng chục nghìn tỷ đô la mỗi năm.

“A healthy, sustainable future for all is only possible on a planet where nature thrives and forests, oceans and rivers are teeming with biodiversity and life,” said Lambertini.

  • “Một tương lai khỏe mạnh, bền vững cho tất cả chỉ có thể khi  một hành tinh nơi thiên nhiên phát triển mạnh, rừng, đại dương và dòng sông đầy ắp sự đa dạng sinh học và cuộc sống”, Lambertini nói.

The Paris Agreement, negotiated under the UN convention on climate change, also set a clear target: global warming must be held to “well below” 2C, and 1.5C if possible.

  • Hiệp định Paris, được đàm phán theo quy ước của LHQ về biến đổi khí hậu, cũng đặt ra một mục tiêu rõ ràng: sự nóng lên toàn cầu phải được giữ ở mức “dưới” 2C và 1.5C nếu có thể.

The parallel UN Convention on Biological Diversity (CBD), by contrast, has lots of targets running out to 2020 which are not only too weak, but – with one possible exception – will probably not be met, Lambertini said.

  • Ngược lại, Công ước Liên hợp quốc về Đa dạng Sinh học (CBD) có rất nhiều mục tiêu đặt đến năm 2020 không chỉ quá yếu, mà với một ngoại lệ có thể sẽ không được đáp ứng, Lambertini nói.

“The CBD is failing,” he told AFP. But an upcoming meeting of the 195-nation body could be the beginning of a “revolution” that will see the Convention re-engineered in 2020 into “a new deal for Nature.”

  • “CBD đang thất bại”, ông nói với AFP. Nhưng một cuộc họp sắp tới của cơ quan 195 quốc gia có thể là khởi đầu của một “cuộc cách mạng” sẽ thấy Công ước được tái thiết kế vào năm 2020 thành “một thỏa thuận mới cho tự nhiên”.

Vocabulary highlight:


       1. unbridled: (adj) /ʌnˈbraɪ.dəld/ – not controlled or limited – Buông thả, không kiềm chế

Ví dụ:

  • unbridled ambition/enthusiasm/lust
    (tham vọng không kiểm soát / nhiệt tình / ham muốn)

      2. scatter: (v) /ˈskæt.ər/ – to (cause to) move far apart in different directions (rải rác)

Ví dụ:

  • The protesters scattered at the sound of gunshots.
    (Những người biểu tình nằm rải rác trước tiếng súng nổ.)

       3. staggering: (adj) /ˈstæɡ.ər.ɪŋ/ – very shocking and surprising (đáng kinh ngạc)

Ví dụ:

  • It costs a staggering $50,000 per week to keep the museum open to the public.
    (Chi phí đáng kinh ngạc là 50.000 đô la mỗi tuần để bảo tàng mở cửa cho công chúng).

        4. dataset: (n)  /ˈdeɪ.tə.set/ – a collection of separate sets of information that is treated as a single unit by a computer (số liệu)

Ví dụ:

  • Our dataset is 100 times more extensive than any other published for an extinct species.
    (Tập dữ liệu của chúng tôi lớn hơn 100 lần so với bất kỳ thông tin nào khác được xuất bản về các loài đã tuyệt chủng).

       5. unfolding: (n) /ʌnˈfəʊld/ – to open or spread out something that has been folded (sự trải ra)

Ví dụ:

  • He watched her expression as she unfolded the letter.
    (Anh nhìn biểu hiện của cô khi cô mở ra bức thư).

       6 biomass: (n) /ˈbaɪ.əʊˌmæs/ –  the total mass of living things in a particular area (sinh khối).


       7. irreversible: (v) /rɪˈvəʊk/ – not possible to change; impossible to return to a previous condition (không thể đảo ngược)

Ví dụ:

  • Smoking has caused irreversible damage to his lungs
    (Hút thuốc lá đã gây ra tổn thương không thể đảo ngược cho phổi của ông).

       8. back-to-back – /ˌbæk.təˈbæk/ – happening one after another (diễn ra liên tục)

Ví dụ:

  • Hamilton is celebrating back-to-back victories in the German and British Grands Prix.
    (Hamilton đang kỷ niệm chiến thắng liên tục tại Grands Prix của Đức và Anh).

       9. exponential: (adj) /ˌek.spəˈnen.ʃəl/ – An exponential rate of increase becomes quicker and quicker as the thing that increases becomes larger (tăng theo cấp số nhân)

Ví dụ:

  • We are looking for exponential growth in our investment.
    (Chúng tôi đang tìm kiếm sự tăng trưởng theo hàm mũ trong đầu tư của mình).

       10. spike: (adj) – /spaɪk/ – a narrow, thin shape with a sharp point at one end, or something, especially a piece of metal, with this shape (Que nhọn)

Ví dụ:

  • There were large spikes on top of the railings to stop people climbing over them.
    (Có những cái gai lớn trên đỉnh của lan can để ngăn mọi người trèo qua chúng).

Người dịch: Đức

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: channelnewsasia.com

Related Articles