Thuật toán mới của Quân đội Hoa Kỳ cho bạn biết lượng caffeine cần dùng để giúp cơ thể bạn đạt được hiệu suất cao nhất – Đọc báo cùng IP

roman-kraft-260082


The Army wants you….awake. Since at least WWII, US military scientists have been tinkering with the human brain to keep pilots, soldiers and staff alert despite lack of sleep. Their enemies have as well: The Nazis infamously plied their ranks with methamphetamines (also known as speed).

  • Quân đội muốn bạn …. tỉnh táo. Kể từ ít nhất là Thế chiến thứ II, các nhà khoa học về quân sự Mỹ đã thực hiện những thay đổi đối với bộ não con người để giữ cho phi công, binh lính và nhân viên cảnh giác mặc dù thiếu ngủ. Kẻ thù của họ cũng vậy: Đức quốc xã nổi tiếng xấu là cung cấp cho các binh lính của họ một lượng lớn methamphetamines (còn được gọi là “ma túy đá”)

But how can people stay awake safely (and ethically)? Few substances are as safe as caffeine used daily by 85% of the US population.Researcher Jaques Reifman, who works on high-performance biotechnology software for the US Army, sought to design an algorithm for caffeine-dosing strategies. His research, accepted into the peer-reviewed Journal of Sleep Research, developed software to learn people’s unique physiology and determine how best to counter lack of sleep under any conditions.

  • Nhưng làm thế nào mọi người có thể tỉnh táo một cách an toàn (và có đạo đức)? Một vài chất an toàn như caffeine được sử dụng hàng ngày bởi 85% dân số Hoa Kỳ. Nhà nghiên cứu Jaques Reifman, người dành thời gian cải tiến phần mềm công nghệ sinh học hiệu suất cao cho quân đội Hoa Kỳ, đã tìm cách thiết kế một thuật toán cho các chiến lược về định lượng caffeine. Nghiên cứu của ông, được chấp nhận vào Tạp chí bình duyệt về Nghiên cứu giấc ngủ, phát triển phần mềm để tìm hiểu về sinh lý học đặc biệt của con người và xác định cách tốt nhất để chống lại việc thiếu ngủ trong bất kỳ điều kiện nào.

The Army’s plan was to develop a tool that prescribes exactly how much caffeine to consume, and when, to achieve optimal performance, Reifman said in an interview.

  • Kế hoạch của Quân đội là phát triển một công cụ chỉ định chính xác lượng caffeine cần tiêu thụ, và khi nào dùng nó, để đạt được hiệu suất tối ưu, Reifman nói trong một cuộc phỏng vấn.

Caffeine affects everyone differently. Our bodies have unique metabolisms, while sleep patterns alter caffeine’s effects. To account for this, Reifman and his collaborators administered about a dozen brief response time tests, known as a psychomotor vigilance task (PVT), that informed algorithms assessing the optimal caffeine strategy to maximize alertness at precise times.

  • Caffeine ảnh hưởng đến mỗi mọi người theo cách khác nhau. Cơ thể của chúng ta có những sự trao đổi chất riêng biệt, trong khi các chế độ ngủ thay đổi những tác dụng của caffeine. Để giải thích cho điều này, Reifman và các cộng sự của ông đã thực hiện nhiều bài kiểm tra ngắn về thời gian phản ứng ngắn, được gọi là nhiệm vụ cảnh giác liên quan đên tâm thần vận động (PVT), cái mà cung cấp thông tin về các thuật toán đánh giá “chiến lược caffeine” tối ưu để tối đa hóa sự tỉnh táo vào những thời điểm chính xác.

The researchers sought to improve on caffeine dosing strategies from six previously published experiments. They administered PVTs over two days to assess an individual’s caffeine response profile, and logged their sleeping schedule. The algorithm, the study found, could design caffeine consumption schedules that achieved similar results with 65% less of the substance or enhance performance by up to 64% with comparable amounts.

  • Các nhà nghiên cứu đã tìm cách cải thiện các chiến lược định lượng caffein từ sáu thí nghiệm được công bố trước đây. Họ áp dụng PVT trong hai ngày để đánh giá hồ sơ về phản ứng đối với caffeine của một cá nhân, và ghi lại lịch trình ngủ của họ. Các thuật toán, nghiên cứu này tìm thấy, có thể thiết kế lịch trình tiêu thụ caffeine để đạt được kết quả tương tự với ít hơn  65% về chất hoặc nâng cao hiệu suất lên đến 64% với số lượng tương đương.

While not standard issue for today’s soldiers, Reifman said the algorithm is now being assessed with soldiers in training. Civilians may need to wait a bit longer to tailor their own caffeine consumption. While the Army intends to license the technology, the only public option available now is the 2B-Alert website, which is based on related research. Because it doesn’t integrate testing performance, 2B-Alert isn’t personalized. But Reifman hopes the research will ultimately benefit anyone—shift workers, trucker drivers, nurses, doctors—who need to keep going through the night and day.

  • Mặc dù không phải là vấn đề tiêu chuẩn cho những người lính ngày nay, Reifman cho biết thuật toán này hiện đang được sử dụng đánh giá những người lính đang trong quá trình đào tạo. Người dân có thể cần phải đợi thêm một chút để điều chỉnh lượng tiêu thụ caffein của chính họ. Trong lúc quân đội dự định cấp phép cho công nghệ này, một lựa chọn duy nhất sẵn có cho mọi người hiện nay là trang web 2B-Alert, cái mà dựa trên cùng một nghiên cứu. Bởi vì nó không tích hợp việc kiểm tra hiệu suất, 2B-Alert không được cá nhân hóa. Nhưng Reifman hy vọng nghiên cứu cuối cùng sẽ có lợi cho bất cứ ai – các công nhân làm theo ca, tài xế xe tải, y tá, bác sĩ – những người cần phải trải qua việc làm cả ngày và đêm.

Vocabulary highlight


       1. tinker (v) – /ˈtɪŋ.kɚ/ – to make small changes to something, especially in an attempt to repair or improve it (tạo ra những sự thay đổi nhỏ cho một cái gì đó, đặc biệt là trong một nỗ lực để sửa chữa hoặc cái tiến nó).

Ví dụ:

  • “He spends every weekend tinkering (around) with his car.”
    (Anh ấy mọi ngày cuối tuần để cái tiến chiếc xe của anh ấy.)

       2. ply sb with sth: (phr.v) – /plɑɪ/ – to give large amounts of something to someone (cung cấp một số lượng lớn của thứ gì đó cho ai đó)

Ví dụ:

  • “We were plied with coffee, doughnuts, and refreshments.”
    (Chúng tôi được cung cấp rất nhiều cà phê, bánh rán, điểm tâm và nước giải khát.)

       3. counter: (v) – /ˈkaʊn.t̬ɚ/ – to react to something with an opposing opinion or action, or to defend yourself against something (phản ứng lại một cái gì đó với một ý kiến hoặc hành động phản đối, hoặc bảo vệ bản thân chống lại một cái gì đó.)

Ví dụ:

  • “Exercise helps to counter the effects of stress.”
    (Tập thể dục giúp chống lại những ảnh hưởng của stress.)

       4. alter: (v) – /ˈɑːl.tɚ/ – to change something, usually slightly, or to cause the characteristics of something to change (thay đổi một cái gì đó, thường là một chút, hoặc gây cho các đặc tính của một cái gì đó thay đổi.)

Ví dụ:

  • “Her face hadn’t altered much over the years”
    (Khuôn mặt của cô ấy không thay đổi nhiều trong những năm qua.)

       5. log: (v) – to officially record something (ghi lại chính thức một cái gì đó.)

Ví dụ:

  • “All phone calls are logged.”
    (Tất cả các cuộc gọi đều được ghi lại.)

       6. comparable: (adj) – /ˈkɑːm.pɚ.ə.bəl/ –  similar in size, amount, or quality to something else (tương tự về kích cỡ, số lượng, hoặc chất lượng với cái gì đó khác.)

Ví dụ:

  • “The girls are of comparable ages.”
    (Những cô gái có độ tuổi tương đương nhau.)

       7. be in training (for something): (phr) – /ˈtreɪ.nɪŋ/ – being trained (đang được đào tạo)

Ví dụ:

  • “She’s in training for the Olympics.”
    (Cô ấy đang trong quá trình đào tạo cho Olympics.)

       8. tailor: (v) – /ˈteɪ.lɚ/ – to make or change something especially for a particular person or purpose (thực hiện hoặc thay đổi một cái gì đó đặc biệt cho một người hoặc một đích cụ thể)

Ví dụ:

  • “The classes are tailored to suit learners’ needs.”
    (Những lớp học này được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu của người đọc.)

       9. license: (v) – /ˈlaɪ.səns/ –  to give official permission for someone to do or produce something, or for an activity to take place (cho phép ai đó làm hoặc tạo ra một cái gì đó, hoặc cho phép một hoạt động diễn ra)

Ví dụ:

  • “The shop is not licensed to sell alcoholic drinks.”
    (Cửa hàng này không được cấp phép để bán những thức uống có cồn.)

       10. go through sth: (phr.v) – to experience a difficult or unpleasant situation, feeling etc (trải qua một tình huống, cảm giác, v.v khó khăn hoặc không dễ chịu)

Ví dụ:

  • “She’s been going through a difficult time since her brother’s illness.”
    (Cô ấy đã trải qua một thời gian khó khăn vì bệnh của anh trai cô ấy.)

Người dịch: Hải Nam

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: Quartz

June 10, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019