IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Tiểu đường cấp độ 2 ảnh hưởng đến gần 7000 thanh thiếu niên Anh Quốc – Đọc báo cùng IP

appetite-bowl-centimeter-1332189


Nearly 7,000 children and young Britons under 25 have been diagnosed with type 2 diabetes, the chronic condition linked to obesity that can lead to amputations and blindness.

  • Gần 7000 trẻ em và thanh niên Anh dưới 25 tuổi được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 2, tình trạng mãn tính liên quan đến béo phì có thể dẫn đến đoạn chi và mù lòa.

Type 2 diabetes used to be virtually unknown in young people. It usually develops over the age of 40 in white Europeans, or after the age of 25 in people who are African-Caribbean, black African, or south Asian.

  • Bệnh tiểu đường loại 2 từng hầu như không được biết đến ở những người trẻ tuổi. Nó thường được phát hiện ở bệnh nhân châu Âu da trắng trên 40 tuổi, hoặc người châu Phi-Caribê, châu Phi da đen, hoặc Nam Á sau 25 tuổi.

The startling new figures come from Diabetes UK, which has combined the numbers of children seen by hospital specialists with those for the young people up to age 25 who are looked after by their GP. Only 715 are receiving care from hospital units, but there are more than 6,000 in primary care, bringing the total to 6,836.

  • Những số liệu mới gây sửng sốt đến từ Tổ chức Tiểu đường Vương quốc Anh, là tổng số lượng trẻ em được các chuyên gia khám và những người trẻ đến 25 tuổi được chăm sóc bởi các bác sĩ đa khoa. Chỉ có 715 người được chăm sóc từ các bệnh viện đơn vị, nhưng có hơn 6000 người được chăm sóc ban đầu, nâng tổng số lên 6836.

Prof Russell Viner, president of the Royal College of Paediatrics and Child Health (RCPCH), which made the hospital figures public earlier this year, said the new data confirmed the real total was higher than feared.

  • Giáo sư Russell Viner, chủ tịch của Viện Nhi khoa và Sức khỏe Trẻ em Hoàng gia (RCPCH), đã đưa ra số liệu y học công khai hồi đầu năm nay, cho biết dữ liệu mới khẳng định tổng số trong thực tế cao hơn mức đáng lo ngại.

“When the RCPCH’s paediatric diabetes audit launched in the summer, we were concerned then that the numbers of children we were seeing with type 2 diabetes was an underestimate. This latest analysis, which takes primary care contacts into consideration, shows these concerns were justified and emphasises the need to act,” he said.

  • “Khi cuộc kiểm tra tiểu đường nhi khoa của RCPCH bắt đầu vào mùa hè, chúng tôi lo ngại rằng số lượng trẻ em mà chúng tôi chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 2 là một sự đánh giá chưa chuẩn. Phân tích mới nhất này xem xét những mối quan tâm chăm sóc chủ yếu và cho thấy những mối quan tâm này đã làm rõ và nhấn mạnh sự cần thiết của hành động, “ông nói.

The first children diagnosed in the UK were girls aged between nine and 16 in the year 2000. But with a quarter of children overweight or obese when they start primary school, rising to a third by the time they leave at age 11, more and more are developing the chronic condition.

  • Lứa trẻ đầu tiên được chẩn đoán ở Anh Quốc là các bé gái từ 9 đến 16 tuổi vào năm 2000. Nhưng với một phần tư trẻ em thừa cân hoặc béo phì khi bắt đầu học tiểu học tăng lên một phần ba vào thời điểm chúng tốt nghiệp lúc 11 tuổi, ngày càng nhiều học sinh rơi vào tình trạng mãn tính.

Diabetes UK points out that the disease is more aggressive in young people than in adults, leading to a higher risk of complications developing earlier. These include blindness, amputations, heart disease and kidney failure.

  • Tổ chức Tiểu đường Anh Quốc chỉ ra rằng căn bệnh này dữ dội ở người trẻ hơn là ở người lớn, dẫn đến nguy cơ cao hơn của các biến chứng phát triển sớm. Chúng bao gồm mù lòa, đoạn chi, bệnh tim và suy thận.

“Type 2 diabetes can be devastating for children and young people,” said Bridget Turner, director of policy and campaigns, calling for greater commitment across society to measures for tackling obesity.

  • “Bệnh tiểu đường loại 2 có thể tàn phá trẻ em và thanh thiếu niên.” – Bridget Turner, giám đốc chính sách và chiến dịch, kêu gọi cam kết lớn hơn trong toàn xã hội về các biện pháp để giải quyết bệnh béo phì.

“We need to encourage healthy living by providing clear and easy-to-understand nutritional information about the products we are all buying, and protect children from adverts for foods that are high in fat, salt and sugar,” she said.

  • “Chúng ta cần khuyến khích lối sống lành mạnh bằng cách cung cấp thông tin dinh dưỡng rõ ràng và dễ hiểu về các sản phẩm mà chúng ta mua và bảo vệ trẻ em khỏi các loại thực phẩm giàu chất béo, muối và đường.”

Viner called for the government to get on with introducing measures such as the curbs on TV adverts for junk food and supermarket promotions that it has proposed in its revised obesity plan, much of which is now in consultation.

  • Viner kêu gọi chính phủ tiếp tục giới thiệu các biện pháp như hạn chế quảng cáo đồ ăn vặt trên truyền hình cũng như khuyến mãi siêu thị được đề xuất trong kế hoạch béo phì sửa đổi, và phần lớn trong số đó hiện đang được cố vấn.

“For many children, the development of type 2 diabetes can be prevented with lifestyle changes but this isn’t easy – they need support. That’s why we were pleased to see the ambitious proposals set out in chapter 2 of its childhood obesity plan – we urge the government to maximise their impact by introducing them all and doing so quickly,” he said.

  • “Với nhiều trẻ em, sự lan rộng của bệnh tiểu đường loại 2 có thể được ngăn ngừa nhờ thay đổi lối sống nhưng điều này không dễ dàng – chúng cần được hỗ trợ. Đó là lý do tại sao chúng tôi rất vui khi thấy những đề xuất đầy tham vọng được triển khai trong chương 2 của kế hoạch béo phì ở trẻ em – chúng tôi thúc đẩy chính phủ phát huy tối đa tác động của họ bằng cách giới thiệu tất cả và thực hiện nhanh chóng.”

Caroline Cerny, lead for the Obesity Health Alliance, an umbrella group, said it was hugely concerning to see so many young people diagnosed with type 2 diabetes. “We know that obesity contributes to the development of this and other serious health conditions, and with one in three children leaving primary school with excess weight or obesity, these findings are worrying but sadly not surprising,” she said.

  • Caroline Cerny, dẫn đầu cho Liên minh Y tế Béo phì, một tổ chức “mẹ”, cho biết tình trạng thật sự nghiêm trọng khi rất nhiều người trẻ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 2. “Chúng tôi biết rằng béo phì “góp phần” vào sự lan rộng này và các tình trạng sức khỏe nghiêm trọng khác, và cứ một trong ba trẻ rời trường tiểu học với cân nặng vượt ngưỡng hoặc béo phì, những phát hiện này đáng lo ngại nhưng đáng buồn là không ngạc nhiên cho lắm.”

“What they highlight is the need for urgent action from government to help children and young people lead healthier lives. That’s why we want to see restrictions on junk food marketing before the 9pm watershed on TV, with similar restrictions applied online, action on the promotion of unhealthy products in shops, and industry going further to reduce sugar and calories from processed foods – all measures which can help families make healthy choices and prevent young people from developing potentially devastating diseases.”

  • “Điều họ nhấn mạnh là sự cần thiết của các hành động khẩn cấp từ chính phủ để giúp trẻ em và thanh niên có cuộc sống khỏe mạnh hơn. Đó là lý do tại sao chúng tôi hạn chế quảng cáo đồ ăn nhanh trước 9 giờ tối trên TV, với những hạn chế tương tự được áp dụng trực tuyến, các quảng cáo cho sản phẩm không lành mạnh trong các cửa hàng, và ngành công nghiệp tiếp tục giảm lượng đường và calo trong thực phẩm chế biến – tất cả các biện pháp có thể giúp các gia đình chọn lựa lành mạnh và ngăn chặn những người trẻ tuổi mắc các căn bệnh có khả năng tàn phá.”

Vocabulary Highlight


       1. Chronic /ˈkrɑnɪk/ (adj): (especially of a disease or something bad) continuing for a long time: Mãn tính (với bệnh); lâu dài.

Ví dụ:

  • She suffers from chronic pain in her knees.
    (Cô ấy vẫn chịu đựng cơn đau mãn tính ở đầu gối.)

       2. Virtually /ˈvɜrʧuəli/ (adv): Almost: Gần như.

Ví dụ:

  • Their twins are virtually identical.
    (Cặp song sinh của họ gần như giống nhau.)

       3. Underestimate /ˈʌndəˈrɛstəmət/ (noun): An opinion that something is smaller, easier, less important, or less extreme than it actually is: Đánh giá thấp, đánh giá không đúng mực.

Ví dụ:

  • The total cost is likely to be an underestimate.
    (Tổng chi phí có vẻ như bị đánh giá thấp.)

       4. Complication /ˌkɑmpləˈkeɪʃən/ (noun): An extra medical problem that makes it more difficult to treat an existing illness: Biến chứng.

Ví dụ:

  • If there are no complications, the doctor says that she’ll be able to come home within two weeks.
    (Nếu không có biến chứng, bác sĩ nói bà có thể về nhà sau 2 tuần.)

       5. Get on /gɛt ɑn/ (phrasal verb): To deal with a situation, usually successfully: Xử lý.

Ví dụ:

  • Stop all this fuss and get on with your work.
    (Thôi làm ầm lên và xử lý công việc đi.)

       6. Curb /kɜrb/ (noun): A limit on something that is not wanted: Giới hạn.

Ví dụ:

  • You must try to put a curb on your bad temper.
    (Mày phải đặt giới hạn cho cái tính nóng nảy của mình đi.)

       7. Set out /sɛt/ /aʊt/ (phrasal verb): To start an activity with a particular aim: Triển khai; bắt đầu.

Ví dụ:

  • They set out to discover a cure for cancer.
    (Họ bắt đầu tìm kiếm cách chữa ung thư.)

       8. Umbrella organization /əmˈbrɛləˌɔːr.ɡən.əˈzeɪ.ʃən/ (noun): An organization that controls or organizes the activities of several other organizations, all of which have a similar purpose: Tổ chức mẹ.

Ví dụ:

  • The council is the umbrella organization representing about 20,000 tradespeople in the Pittsburgh region.
    (Hội đồng chính là tổ chức mẹ đại diện cho 20000 thương gia ở Pittsburgh.)

       9. Excess /ˈɛkˌsɛs/ (adj): An amount that is more than acceptable, expected, or reasonable: Quá mức; thừa mứa.

Ví dụ:

  • They both eat to excess.
    (Tụi nó đều ăn quá mức.)

       10. Watershed /ˈwɔtərˌʃɛd/ (noun): In Britain, the time in the evening, usually 9 p.m., when television programmes that are not suitable for children may start to be shown: 9h tối.

Ví dụ:

  • It’s watershred, go to bed.
    (9h tối rồi, đi ngủ đi con.)

Người dịch: Phương Thảo

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: The Guardian

November 27, 2018
IELTS Planet - Học IELTS online 2019