Trung Quốc, Indonesia và Ấn Độ khai thác than ở Úc – Đọc báo cùng IP

coal-mining-banner


SYDNEY — The face of Australian coal production is changing as investors focused on environmental, social and governance factors push local miners to sell off fossil fuel assets, often to emerging players in Asia who must feed the region’s growing appetite for energy.

  • SYDNEY – Bộ mặt sản xuất than của Úc đang thay đổi khi các nhà đầu tư tập trung vào các yếu tố môi trường, xã hội và quản trị thúc đẩy các công ty khai thác địa phương bán hết tài sản nhiên liệu hóa thạch, thường là cho những người chơi mới nổi ở châu Á, những người phải nuôi dưỡng năng lượng ngày càng tăng của khu vực.

“Given our decision to strengthen our business and exit coal, we are now the only major mining company with a fossil-fuel-free portfolio, which means we are well-positioned to continue to a low-carbon future,” Jean-Sebastien Jacques, the CEO of Anglo-Australian miner Rio Tinto, said last month.

  • “Đưa ra quyết định tăng cường kinh doanh và thoát than, chúng tôi hiện là công ty khai thác lớn duy nhất có danh mục đầu tư không sử dụng nhiên liệu hóa thạch, có nghĩa là chúng tôi có vị trí tốt để tiếp tục đến một tương lai ít carbon”, Jean-Sebastien Jacques, Giám đốc điều hành của công ty khai thác Anglo-Úc Rio Tinto, cho biết vào tháng trước.

Rio Tinto completed the sale of its remaining coal assets in August. The divestment was responsible for a drop in profit, but net profit still surged 56% in 2018 thanks to rising copper prices.

  • Rio Tinto đã hoàn thành việc bán tài sản than còn lại vào tháng Tám. Việc thoái vốn chịu trách nhiệm cho việc giảm lợi nhuận, nhưng lợi nhuận ròng vẫn tăng 56% trong năm 2018 nhờ giá đồng tăng.

Australian conglomerate Wesfarmers also exited coal production in December with the sale of its Bengalla mine. Switzerland’s Glencore, which produces about 80 million tons of coal in the country, said Feb. 20 that it would cap coal production.

  • Tập đoàn Wesfarmers của Úc cũng đã ngừng sản xuất than vào tháng 12 với việc bán mỏ Bengalla. Glencore của Thụy Sĩ, nơi sản xuất khoảng 80 triệu tấn than trong nước, cho biết ngày 20 tháng 2 rằng họ sẽ giới hạn sản xuất than.

Compared with counterparts from developed countries, emerging-nation resource developers do not face as much scrutiny from shareholders over environmental issues. They also must keep up with growing energy demand in the region, especially in India and Southeast Asia, where renewable energy cannot keep pace with economic growth. Coal use in those regions is expected to double over the next two decades.

  • So với các đối tác từ các nước phát triển, các nhà phát triển tài nguyên của quốc gia mới nổi không phải đối mặt với sự giám sát nhiều từ các cổ đông về các vấn đề môi trường. Họ cũng phải theo kịp nhu cầu năng lượng ngày càng tăng trong khu vực, đặc biệt là ở Ấn Độ và Đông Nam Á, nơi năng lượng tái tạo không thể theo kịp tốc độ tăng trưởng kinh tế. Sử dụng than ở những khu vực này dự kiến sẽ tăng gấp đôi trong hai thập kỷ tới.

Coal is cheaper than other fuels like natural gas but emits more carbon dioxide when burned. Environmentally conscious investors are therefore stepping up pressure on miners to exit the coal business. Glencore made $8.6 billion in 2018 from Australian coal alone, but the company “had to take action,” an executive from a competing mining company said.

  • Than rẻ hơn các loại nhiên liệu khác như khí đốt tự nhiên nhưng thải ra nhiều carbon dioxide hơn khi đốt cháy. Do đó, các nhà đầu tư có ý thức về môi trường đang đẩy mạnh áp lực đối với các công ty khai thác để thoát khỏi hoạt động kinh doanh than. Glencore đã kiếm được 8,6 tỷ đô la trong năm 2018 từ riêng than Úc, nhưng công ty “phải hành động”, một giám đốc điều hành từ một công ty khai thác cạnh tranh cho biết.

Emerging Asian companies have rushed in to fill the vacuum. China’s Yanzhou Coal Mining, through local unit Yancoal Australia, bought Rio Tinto mining subsidiary Coal & Allied in 2017. It also acquired Mitsubishi Corp.’s stake in the Warkworth mine last March.

  • Các công ty châu Á mới nổi đã đổ xô vào để lấp đầy khoảng trống. Công ty khai thác than Yanzhou của Trung Quốc, thông qua đơn vị địa phương Yancoal Australia, đã mua công ty con khai thác của Rio Tinto là Coal & Allied vào năm 2017. Công ty cũng đã mua cổ phần của Mitsubishi Corp trong mỏ Warkworth vào tháng 3 năm ngoái.

After acquiring Coal & Allied the company said it was now a leader in Australia’s resource industry and a key player in the international market. Yancoal sold about 30 million tons of thermal coal for energy production in Australia last year, surpassing Anglo-Australian miner BHP to become the country’s second-largest seller behind Glencore.

  • Sau khi mua lại Than & Đồng minh, công ty cho biết họ hiện là công ty hàng đầu trong ngành tài nguyên của Úc và là công ty chủ chốt trên thị trường quốc tế. Yancoal đã bán khoảng 30 triệu tấn than nhiệt để sản xuất năng lượng tại Úc vào năm ngoái, vượt qua công ty khai thác BHP của Anh-Úc để trở thành nhà bán hàng lớn thứ hai của đất nước sau Glencore.

Indonesia’s Adaro Energy teamed with a fund last year to buy a mine that produces coking coal used in steelmaking from Rio Tinto for $2.25 billion. President Director Garibaldi Thohir said the purchase would underpin long-term growth. Thailand’s Banpu bought an Australian coal company in 2010 and now controls several mines.

  • Adaro Energy của Indonesia đã hợp tác với một quỹ vào năm ngoái để mua một mỏ sản xuất than luyện cốc được sử dụng trong sản xuất thép từ Rio Tinto với giá 2,25 tỷ USD. Tổng giám đốc Garibaldi Thohir cho biết việc mua sẽ củng cố tăng trưởng dài hạn. Banpu của Thái Lan đã mua một công ty than của Úc vào năm 2010 và hiện đang kiểm soát một số mỏ.

Global demand for coal in 2040 will total 3.63 billion tons, a 4% drop from 2020 estimates, according to a market forecast by BP. India’s market, however, is expected to roughly double from 2020 levels to 900 million tons. Even when excluding India and China, Asian coal demand is predicted to more than double.

  • Nhu cầu than toàn cầu vào năm 2040 sẽ đạt 3,63 tỷ tấn, giảm 4% so với ước tính năm 2020, theo dự báo của thị trường bởi BP. Tuy nhiên, thị trường Ấn Độ dự kiến sẽ tăng gấp đôi từ mức 2020 lên 900 triệu tấn. Ngay cả khi loại trừ Ấn Độ và Trung Quốc, nhu cầu than châu Á được dự đoán sẽ tăng hơn gấp đôi.

Australian coal is known for its high efficiency, which produces fewer emissions that contribute to global warming, said BHP President Andrew Mackenzie. In addition, demand for Australian coal is strong in Asia due to the country’s geographic proximity, which limits shipping costs, and stable politics.

  • Chủ tịch BHP Andrew Mackenzie cho biết, than Úc được biết đến với hiệu quả cao, tạo ra ít khí thải góp phần vào sự nóng lên toàn cầu. Ngoài ra, nhu cầu than Úc rất mạnh ở châu Á do sự gần gũi về địa lý của đất nước, điều này hạn chế chi phí vận chuyển và chính trị ổn định.

But Australia’s rising environmental consciousness could still throw these companies’ projects off track.

  • Nhưng ý thức về môi trường đang lên của Úc vẫn có thể khiến các dự án của các công ty này đi sai hướng.

Indian conglomerate Adani Group decided in 2017 to invest in the proposed Carmichael coal mine, which would be one of the world’s largest, in the northeastern state of Queensland. Production is expected to reach over 20 million tons annually but development has not progressed because the Queensland government is not enamored with Adani’s conservation plan for an endangered bird.

  • Tập đoàn Adani của Ấn Độ đã quyết định đầu tư vào năm 2017 để đầu tư vào mỏ than Carmichael được đề xuất, đây sẽ là một trong những mỏ lớn nhất thế giới, ở bang đông bắc Queensland. Sản lượng dự kiến sẽ đạt hơn 20 triệu tấn mỗi năm nhưng sự phát triển đã không tiến triển vì chính phủ Queensland không say mê với kế hoạch bảo tồn của Adani cho một loài chim đang bị đe dọa.

Australia exported 204 million tons of thermal coal and 178 million tons of coking coal in 2018, right behind Indonesia for No. 1 in the world. Exports are expected to increase slightly through 2020. Japan is the country’s largest destination for thermal coal, with the Asian nation buying more than 70% of such coal from Australia.

  • Úc đã xuất khẩu 204 triệu tấn than nhiệt và 178 triệu tấn than luyện cốc vào năm 2018, ngay sau Indonesia cho vị trí số 1 thế giới. Xuất khẩu dự kiến sẽ tăng nhẹ trong năm 2020. Nhật Bản là điểm đến lớn nhất của than nhiệt, với quốc gia châu Á mua hơn 70% lượng than như vậy từ Úc.

Should financial institutions turn off the funding spigot for coal development in Australia, local miners will partner with cash-laden companies from emerging nations, according to the Japan Oil, Gas and Metals National Corp.

  • Nếu các tổ chức tài chính tắt nguồn tài trợ cho phát triển than ở Úc, các công ty khai thác địa phương sẽ hợp tác với các công ty tiền mặt từ các quốc gia mới nổi, theo Japan Oil, Gas and Metal National Corp.

Supplying emerging nations also poses risks for exporters. China blocked Australian coal imports at five ports last month, Reuters reported. China said the ban was due to stronger inspections, but there is speculation that deteriorating bilateral ties over the last year are to blame.

  • Cung cấp các quốc gia mới nổi cũng gây rủi ro cho các nhà xuất khẩu. Trung Quốc đã chặn nhập khẩu than của Úc tại năm cảng vào tháng trước, Reuters đưa tin. Trung Quốc cho biết lệnh cấm là do các cuộc kiểm tra mạnh mẽ hơn, nhưng có suy đoán rằng mối quan hệ song phương xấu đi trong năm qua là đáng trách.

Highlight Vocabulary

 1.Appetite (noun) /ˈæpɪˌtaɪt/ Sự ngon miệng, sự thèm ăn

to give an appetite

(làm thèm ăn, làm cho ăn ngon miệng)


 2.Divestment (noun) /dai´vestmənt/ thoái vốn

a campaign to encourage divestment from fossil fuels.

(chiến dịch khuyến khích thoái vốn khỏi nhiên liệu hóa thạch)


 3.Conglomerate (noun) /kən´glɔmərit/ Kết khối, kết hợp

The individual pebbly sand beds within the conglomerates laterally pinch out over several metres and show parallel or low-angle cross-bedding.

(Các lớp cát sỏi riêng lẻ trong các tập đoàn sau đó nhô ra trên một vài mét và hiển thị các giường chéo song song hoặc góc thấp.)


4.Conscious (adj) /ˈkɒnʃəs/ Biết rõ, thấy rõ, tỉnh, tỉnh táo, có ý thức

to be conscious of one’s guilt

(biết rõ tội của mình)


       5.Thermal (adj) /’θɜ:ml/ Nhiệt, nóng

thermal insulation

(sự cách nhiệt)


6.Underpin (v) /¸ʌndə´pin/ (kiến trúc) chống đỡ, chống bằng trụ xây

(nghĩa bóng) củng cố, làm vững chắc thêm, làm cơ sở cho (một lý lẽ, một yêu sách)

he underpinnings his speech with sound arguments

(anh ta lấy những lập luận vững làm nền cho bài diễn văn của mình)


7.Proximity (noun) /prɔk´simiti/ Trạng thái ở gần (về không gian, thời gian…); sự gần gũi

proximity of blood

(quan hệ họ hàng gần)


 8.Enamored (adj) /ɪˈnæm·ərd/ say mê

Not everyone is enamored of steak.

(Không phải ai cũng say mê bít tết).


9.Spigot (noun) /´spigət/ Nút thùng rượu; chốt vòi, đầu vòi (bằng gỗ, dùng để bịt lỗ một cái thùng)

(Chất nối, đầu nối)


10.Bilateral (adj) /bai’lætərəl/ Tay đôi, song phương

bilateral contract

(khế ước song phương)


Người dịch: Lê Thanh

Premium IELTS sale còn 1.990.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: asia.nikkei.com

March 18, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019