IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Vắc-xin bệnh sởi bảo vệ chống lại không chỉ bệnh sởi – Đọc báo cùng IP

1512644612_968912_1512646077_noticia_normal


Without vaccination, the highly contagious virus can allow other diseases to flourish in unsuspecting populations for more than two years after an infection.

  • Không có vắc-xin, vi-rút có nguy cơ truyền nhiễm cao có thể cho phép những căn bệnh khác phát triển số lượng không ngờ trong hơn hai năm mắc bệnh

Measles is spiking worldwide, UNICEF announced on March 1, with 98 countries reporting more cases in 2018 than in the prior year. Spread through the air, measles is highly contagious, and the virus can linger in a room for up to two hours after an infected person has left.

  • Bệnh sởi đang lây lan trên toàn thế giới, UNICEF thông báo vào ngày 1 Tháng 3Ba, 98 quốc gia báo cáo nhiều ca bệnh trong năm 2018 hơn trong năm trước. Lay lan qua không khí, bệnh sởi gây truyền nhiễm cao, và vi-rút có thể tồn tại trong phòng lên đến hai tiếng đồng hồ sau khi một người bị nhiễm rời đi.

But danger lurks even for those who survive an outbreak. Measles not only weakens your immune system in the short term, bouts with the virus seem to wipe your immune system’s memory, causing the body to forget how to fight off things that you may have already conquered. For some people, this “immune amnesia” may linger for more than two years.

  • Nhưng mối nguy hiểm thậmthâm chí còn tiềm ẩn với những người đã từng bị bệnh. Bệnh sởi không chỉ làm yếu đi hệ thống miễn dịch của bạn trong thời gian ngắn, cuộc chiến với vi-rút dường như làm xóa sạch ký ức của hệ miễn dịch, khiến cho cơ thể quên cách tiêu diệt những thứ mà bạn có thể đã từng mắc phải. Với vài người, “chứng mất trí nhớ của hệ miễn dịch” này có thể tồn tại hơn hai năm.

Before the introduction of the measles vaccine in 1963, it was nearly guaranteed that every child would catch it, and an estimated 2.6 million died from the disease each year. Luckily, the measles vaccine is incredibly effective, with two doses imparting nearly 97-percent protection. So why can’t we get rid of the disease?

  • Trước khi phát minh ra vắc-xin phòng bệnh sởi năm 1963, gần như có thể khẳng định rằng mỗi đứa trẻ mắc bệnh sởi, và xấp xỉ 2.6 triệu chết vì bệnh này mỗi năm. May mắn, vắc-xin phòng bệnh sởi có hiệu quả thật khó tin, với hai liều đã ngừa gần 97 phần trăm. Nên tại sao chúng ta không thể loại bỏ căn bệnh này?

In some parts of the world, infrastructure issues and civil strife have been interfering with vaccination campaigns and are partly behind the recent spike in cases. But that’s not the only issue: complacency about vaccination is also a factor, according to UNICEF.

  • Ở vài nơi trên thế giới, những vấn đề cơ sở hạ tầng và xung đột trong nước có liên quan đến các chiến dịch tiêm chủng và một phần đằng sau việc bùng phát các ca bệnh gần đây. Nhưng đó không phải vấn đề duy nhất: sự bằng lòng về việc tiêm chủng cũng là một yếu tố, theo UNICEF.  

“The benefit of the vaccines has actually been kind of its own downfall,” says Yvonne Maldonado, an epidemiologist at Stanford Medical School. “People just don’t see this as a relevant intervention.”

  • “Lợi ích của vắc-xin thực ra cũng là một phần sự thất bại của nó,” Yvonne Maldonado nói, một chuyên gia dịch tễ học của Viện Y học Stanford. “Mọi người không chỉ coi nó như là một sự can thiệp có liên quan.”

However, the data show that’s not the case: Not only did cases of measles plummet once vaccine use became widespread, but cases of other diseases dropped as well—pneumococcus, diarrhea, and more. In resource-poor regions, the decline was as dramatic as 50 percent; in impoverished regions, it dropped by as much as 90 percent.

  • Tuy nhiên, số liệu chỉ ra rằng: Không chỉ những ca bệnh sởi giảm ngay khi sử dụng vắc-xin trở nên phổ biến, mà những ca bệnh khác cũng giảm – khuẩn cầu phổi, tiêu chảy, và nhiều hơn thế. Ở những vùng nghèo tài nguyên, tỷ lệ giảm là 50 phần trăm; ở những khu vực nghèo khó, nó giảm xuống thấp đến 90 phần trăm.

“We actually saw the whole overall baseline for childhood mortality drop precipitously,” says Harvard’s Michael Mina, an author on a 2015 study analyzing the decline. In essence, the measles vaccine seems to not only protect populations against measles, it seems to be keeping a slew of other infections at bay. And one way it may be doing this is through prevention of immune amnesia.

  • “Chúng tôi thực ra đã thấy toàn bộ bao quát vạch ranh giới của việc giảm sâu tỷ lệ tỷ vong của trẻ em,” Michael Mina từ Harvard nói, tác giả về nghiên cứu 2015 phân tích sự tụt giảm. Về mặt bản chất, vắc-xin sởi dường như không chỉ bảo về mọi người khỏi bệnh sởi, nó dường như đang tiêu diệt một số lượng lượng bệnh truyền nhiễm. Và một cách mà vắc xin có thể đang hoạt động đó là thông qua ngăn chặn chứng mất trí nhớ của hệ miễn dịch.

Highlight Vocabulary

       1. Contagious: (adj) /kənˈteɪ.dʒəs/ A contagious disease can be caught by touching someone who has the disease or a piece of infected clothing (truyền nhiễm)

Ví dụ:

  •         The infection is highly contagious, so don’t let anyone else use your towel.

Bệnh truyền nhiễm có nguy cơ lây lan cao, nên đừng để bất kì ai sử dụng khăn mặt của bạn.


       2. Linger: (v) ˈlɪŋ.ɡər/ to take a long time to leave or disappear (tồn tại, ở lại)

= stay; remain

Ví dụ:

  •         After the play had finished, we lingered for a while in the bar hoping to catch sight of the actors.

Sau khi vở kịch kết thúc, chúng tôi đã ngồi lại một lúc trong quan bar hy vọng có thể nhìn thấy các diễn viên.


       3. Outbreak: (n) /ˈaʊt.breɪk/ a time when something suddenly begins, especially a disease or something else dangerous or unpleasant (cơn; sự bộc phát)

Ví dụ:

  •         Last weekend saw further thundery outbreaks.

Cuối tuần trước đã chứng kiến những cơn giông.


       4. Conquer: (v) /ˈkɒŋ.kər/ to take control or possession of foreign land, or a group of people, by force (chinh phục, xâm chiếm)

= attack; invade

Ví dụ:

  •         The Spanish conquered the New World in the 16th century.

Người Tây Ban Nha đã xâm chiếm Thế Giới Mới vào thế kỷ 16.


       5. Guarantee: (v) /ˌɡær.ənˈtiː/ If something is guaranteed to happen or have a particular result, it is certain that it will happen or have that result (bảo đảm)

= make certain

Ví dụ:

  •         Just looking at a picture of the sea is guaranteed to make me feel sick.

Chỉ nhìn vào một bức tranh vẽ biển là đủ khiến tôi thấy ốm.


       6. Complacency: (n) /kəmˈpleɪ.sən.si/ a feeling of calm satisfaction with your own abilities or situation that prevents you from trying harder (thỏa mãn, theo nghĩa không tích cực lắm)

Ví dụ:

  •         What annoys me about these girls is their complacency – they seem to have no desire to expand their horizons.

Điều làm tôi khó chịu về những cô gái là sự thỏa mãn của họ – họ dường như không có khát khao mở rộng hiểu biết của họ.


       7. Plummet: (v) /ˈplʌm.ɪt/

to fall very quickly and suddenly (tụt dốc)

Ví dụ:

  •        House prices have plummeted in recent months.

Giá nhà đã tụt giảm trong những tháng gần đây.


       8. Precipitously: (adv) /prɪˈsɪp.ɪ.təs.li/ very quickly or suddenly (vô cùng nhanh, bất ngờ)

= quickly

Ví dụ:

  •         Fund officials advised clients not to act precipitously.

Các văn phòng quỹ khuyên các khách hàng không hành động nóng vội.


       9. Slew: (n) /sluː/ a large amount or number (nhiều)

= deal; mass

Ví dụ:

  •         Savino has been charged with three murders as well as a whole slew of other crimes.

Sanivo đã bị  tấn công bởi ba kẻ giết người cũng như cả nhiều tên tội phạm khác.


       10. At bay: If an animal is at bay, it is about to be caught or attacked.


Người dịch: Lê Minh

Đăng ký lộ trình Premium IELTS – Chỉ từ 159k – Tự học IELTS từ 0-8.0


    Thanh toán Internet Banking sẽ nhận được account qua Email sau 10'

Nguồn: nationalgeographic.com

March 15, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019