IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Vinamilk mở rộng sang Myanmar – Đọc báo cùng IP

1_101948


Vietnamese dairy is also preparing entry to` Chinese market to boost overseas growth

  • Công ty sữa này cũng đang chuẩn bị tiến vào thị trường Trung Quốc để tăng tốc độ phát triển ngoài nước.

HO CHI MINH CITY — Vietnam Dairy Product, also known as Vinamilk, is set to officially enter Myanmar in 2019 to meet increasing demand for its products, said a source close to the company this week.

  • Thành phố Hồ Chí Minh – Công ty sữa Việt Nam, được biết với tên Vinamilk, đang chuẩn bị chính thức tiến vào Myanmar vào năm 2019 nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm của họ đang tăng lên, một nguồn thông tin thân cận với công ty phát biểu vào tuần này.

The company is exploring the possibility of setting up a factory in the country as one of a number of options, in what could be its second foray into other markets in the Association of Southeast Asian Nations. It currently operates a plant in Cambodia, and is in discussions regarding a joint venture in Indonesia.

  • Công ty đang xem xét khả năng thiết lập một nhà máy ở Myanmar như là một trong những các lựa chọn có thể là sự đột phá thứ hai của công ty vào các thị trường khác trong Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á. Hiện nay nó đã thiết lập một nhà máy ở Campuchia, và đang thảo luận về việc liên doanh ở Indonesia.

To further boost its foreign expansion plans, the dairy group is also preparing an entry into the Chinese market this year. A draft version of the protocol that allows Vietnamese dairy products to be officially exported to China has been prepared by Chinese authorities and is expected to be signed in April 2019.

  • Để đẩy mạnh kế hoạch mở rộng ra nước ngoài xa hơn, công ty sữa cũng đang chuẩn bị tiến vào thị trường Trung Quốc năm nay. Một phiên bản nháp của giao thức cho phép sản phẩm sữa Việt Nam được xuất khẩu chính thức qua Trung Quốc đang được soạn bởi chính quyền Trung Quốc và được mong đợi sẽ ký kết vào tháng 4/2019

This is expected to pave the way for Vinamilk to enter China, a market with a population of 1.4 billion people. Singaporean conglomerate Jardine C&C, which holds an 11% stake in Vinamilk, is likely to help distribute the latter’s products via its Dairy Farm retailing chain in China.

  • Điều này được trong đợi sẽ trải đường cho Vinamilk vào Trung Quốc, một thị trường với dân số 1.4 tỉ dân. Tập đoàn Jardine C&C của Singapore, giữ 11% cổ phần Vinamilk, có thể sẽ giúp phân phối sản phẩm sau này qua kênh bán lẻ Nông Trại Sữa ở Trung Quốc.

The source declined to give details of the Myanmar factory but said the company would work with a local partner, understood to be Synchro World, which has acted as its distributor since Vinamilk products were first introduced to Myanmar in 2016 to test the market.

  • Nguồn thông tin từ chối cung cấp chi tiết về nhà máy ở Myanmar nhưng nói rằng công ty sẽ làm việc với một cộng sự bản địa, được biết là công ty Synchro World, là nhà phân phối từ khi sản phẩm công ty Vinamilk được giới thiệu đầu tiên vào Myanmar năm 2016 để thử phản ứng thị trường.

The Myanmar market offers huge potential to dairy companies, as the milk consumption of its more than 55 million population is low compared to other markets in the region. Annual milk consumption is 10 liters per capita, far behind Singapore’s 45 liters and Malaysia’s 60 liters.

  • Thị trường Myanmar cho thấy một tiềm năng lớn với các công ty sữa, khi sức tiêu thụ sữa cho hơn 55 triệu dân là thấp khi so sánh với các thị trường khác trong khu vực. Sản lượng tiêu thụ hàng năm là 10 lít trên đầu người, rất thấp sau 45 lít với Singapore và 60 lít với Malaysia.

Myanmar is one of Vinamilk’s strategic foreign markets as it seeks to make up for the loss of the Iraq market, which once accounted for 60% of its overseas sales. In 2017, Vinamilk reported a drop in exports for the first time in 20 years due to political fluctuations in the Middle East. Overseas net revenue was 7.4 trillion dong ($312 million) in 2017, down 4.2% from the previous year.

  • Myanmar là một trong những thị trường nước ngoài chiến lược của Vinamilk nhằm bù lại phần lỗ của thị trường Iraq đã từng chiếm 60% cho sản lượng ngoài nước. Vào năm 2017, Vinamilk thông báo một sự giảm trong xuất khẩu lần đầu tiên trong 20 năm do sự bất ổn chính trị ở khu vực Trung Đông. Doanh thu thuần ngoài nước đã từng là 7.4 nghìn tỷ đồng ($312 triệu đô) năm 2017, giảm 4.2% so với năm ngoái.

Vinamilk’s management had to alter its overseas sales and expansion strategy. “The company will move to intensive cooperation with distribution partners in new key markets, from traditional exports, and gradually building producing facilities in the potential markets, such as in Myanmar,” Vinamilk chief executive Mai Kieu Lien told shareholders in 2018.

  • Quản lý của Vinamilk phải thay đổi chiến thuật bán hàng ngoài nước và mở rộng. “Công ty sẽ tiến tới hợp tác chuyên sâu với những nhà hợp tác phân phối ở những thị trường chủ chốt mới, từ xuất khẩu truyền thống, dần xây dựng cơ sở sản xuất ở các thị trường tiềm năng, như Myanmar, “Giám đốc điều hành Vinamilk Mai Kiều Liên phát biểu với các cổ đông vào năm 2018.

She added that the company had set aside funds estimated at $750 million for M&A activity, building new facilities and developing cattle farms between 2017 and 2021.

  • Cô ấy thêm vào rằng công ty đã dự trữ quỹ ước tính khoảng 750 triệu tỉ đô cho hoạt động mua bán và sáp nhập, xây dựng cơ sở mới và phát triển các nông trại gia súc từ giữa 2017 đến 2021.

Rong Viet Securities said Vinamilk’s Myanmar factory moves should help the company to settle in that market, utilizing local partners who understand the behavior of local consumers and own distribution networks, and boost its overseas sales.

  • Công ty chứng khoán Rồng Việt nói rằng hành động về nhà máy của Vinamilk ở Myanmar sẽ giúp công ty ổn định tại thị trường đó, tận dụng những nhà hợp tác địa phương hiểu rõ hành vi của người dùng bản địa và hệ thống phân phối của họ, và tăng doanh số ngoài nước.

In March 2017, Vinamilk completed its takeover of Cambodia’s Angkor Dairy Products, buying the 49% stake held by BPC Trading Co., a distributor and strategic partner, with a total investment of around $23 million. Angkor Dairy Products, or Angkormilk, which has a 27,000 sq m factory with annual output of 19 million liters and 64 million yogurt jars, posted a 65% rise in revenue in 2017 to $20 million and expect a further revenue rise of 146% for 2018.

  • Vào tháng 3/2017, Vinamilk hoàn thành việc tiếp quản Công ty Sữa Angkor của Campuchia, mua 49% cổ phần nắm giữ bởi công ty giao dịch BPC, một nhà phân phối và cộng sự chiến lược, với đầu tư khoảng 23 triệu đô. Công ty Sữa Angkor, hoặc Angkormilk, có nhà máy rộng 27,000 mét vuông với đầu ra hàng năm là 19 triệu lít và 64 triệu hủ sữa chua, cho thấy 65% gia tăng doanh số trong năm 2017 tới 20 triệu đô và mong chờ một khoảng tăng doanh số mới với 146% vào năm 2018.

In 2018, Vinamilk invested roughly $19.7 million in a 51% stake in Lao Jagro Development Xiengkhouang Co., a company that runs cattle farms in Laos, including a beef-dairy farm run on Japanese technology, to export products to ASEAN countries. $38.7 million is the total value of the project.

  • Năm 2018, Vinamilk đầu tư khoảng 19.7 tỉ đô vào 51% cổ phần vào công ty Lao Jagro Development Xiengkhouang, một công ty vận hành nông trại gia súc ở Lào, bao gồm sản phẩm từ sữa bò theo công nghệ Nhật Bản, đến xuất khẩu sản phẩm đến các nước Đông Nam Á. 38.7 triệu đô là tổng giá trị của cả dự án.

Vinamilk reportedly earned 52.8 trillion dong in revenue in 2018, an increase of 2% year-on-year, lower than the target of 55.5 trillion dong, marking a significant slowdown in its decadelong growth trajectory. Analysts said the declines were due to a change in consumption trends, with Vietnamese switching to high-nutrient and other health beverages.

  • Vinamilk được biết đã thu được 52.8 triệu tỉ đồng lợi nhuận năm 2018, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mục tiêu là 55.5 triệu tỉ đồng, đánh dấu một sự chậm lại lớn trong quỹ đạo tăng trưởng trong thập kỉ. Các nhà phân tích nói rằng sự chậm lại là do một sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng, khi người Việt Nam chuyển sang thức uống có dinh dưỡng cao và các thức uống sức khỏe khác.

The expansion of its overseas markets to increase export turnover is one of the three main growth goals for Vinamilk by 2020, BIDV Securities JSC said in its latest report. The company will focus on the Philippines, Cambodia, Myanmar, Indonesia and China, where dairy consumption is still low compared to other markets.

  • Sự mở rộng trong thị trường ngoài nước để tăng trưởng doanh số xuất khẩu là một trong ba mục tiêu tăng trưởng chủ yếu của Vinamilk đến năm 2o2o, Công ty chứng khoán BIDV phát biểu trong báo cáo mới nhất. Công ty sẽ tập trung vào Phillippin, Campuchia, Myanmar, Indonesia và Trung Quốc, nơi tiêu thụ sản phẩm sữa vẫn còn thấp khi so sánh với những thị trường khác.

Vinamilk shares were trading at 136,300 dong on Friday morning, up 1.8% on the week.

  • Cổ phần Vinamilk được bán với giá 136,300 đồng vào sáng thứ Sáu, lên 1.8% tuần này.

Highlight Vocabulary

 

       1. trajectory(n) /trəˈdʒek.tər.i/ the curved path that an object follows after it has been thrown or shot into the air: một đường vòng cung mà một vật đi sau khi nó được ném hoặc bắn ra không khí

 

Ví dụ:

 

  • the trajectory of a bullet/missile

 

(Quỹ đạo của một viên đạn/tên lửa)


 

       2. turnover(n) /ˈtɜːnˌəʊ.vər/ the amount of business that a company does in a period of time: lượng kinh doanh mà công ty làm trong một khoảng thời gian

 

Ví dụ:

 

  • Large supermarkets have high turnovers (= their goods sell very quickly).

 

(Các siêu thị lớn có doanh thu cao(=hàng hóa bán nhanh))


 

       3. set aside something (phrasal verb) to save for a particular purpose: để dành cho mục đích nhất định

 

Ví dụ:

 

  • He sets aside some time every day to read to his children.

 

(Anh ta dành thời gian mỗi ngày để đọc cho con trẻ. )


 

       4. foray(n)  /ˈfɒr.eɪ/ a short period of time being involved in an activity that is different from and outside the range of a usual set of activities: một khoảng thời gian ngắn liên quan đến một hành động khác và ngoài một chuỗi hoạt động thông thường

 

Ví dụ:

 

  • She made a brief foray into acting before becoming a teacher.

 

(Cô ta đã đột phá trong diễn xuất trước khi trở thành một giáo viên)


 

       5. pave the way (phrase) If something paves the way for/to something else, it makes the other thing possible: dành đường cho

 

Ví dụ:

 

  • Scientists hope that data from the probe will pave the way for a more detailed exploration of Mars.

 

(Những nhà khoa học từ du thuyền sẽ dành một con đường cho một cuộc khám phá chi tiết sao Hỏa)


 

       6. conglomerate(n) /kənˈɡlɒm.ər.ət/ a company that owns several smaller businesses whose products or services are usually very different: công ty sỡ hữu những hoạt động kinh doanh nhỏ hơn khi sản phẩm hoặc dịch vụ thường rất khác nhau

 

Ví dụ:

 

  • a financial/industrial conglomerate

 

(Tập đoàn tài chính/công nghiệp)


 

       7. takeover(n) /ˈteɪkˌəʊ.vər/ a situation in which a company gets control of another company by buying enough of its shares: một tình huống khi công ty nắm giữ công ty khác bằng cách mua đủ số cổ phần

 

Ví dụ:

 

  • They were involved in a takeover last year.

 

(Họ liên quan đến một vụ thu mua vào năm ngoái.)


 

       8. M&A(n) abbreviation for mergers and acquisitions: the activity of buying or combining with another company or advising another company on how to do this: viết tắt cho sáp nhập và thu mua: hành động mua hoặc nhập với công ty khác hoặc chỉ dẫn công ty khác cách làm

 

Ví dụ:

 

  • Further M & A activity is unlikely before this recession is over.

 

(Hành động sáp nhập và thu mua khác sẽ không xảy ra trước khi suy thoái kinh tế kết thúc.)


 

       9. utilize(v) /ˈjuː.təl.aɪz/ to use something in an effective way: sử dụng một cách hiệu quả

 

Ví dụ:

 

  • The vitamins come in a form that is easily utilized by the body.

 

(Vitamin đến từ hình thức có thể dễ dàng hấp thụ bởi cơ thể)


 

       10. fluctuation(n) /ˌflʌk.tʃuˈeɪ.ʃən/  a change, or the process of changing, especially continuously between one level or thing and another: một thay đổi, hoặc một quá trình thay đổi, đặc biệt là liên tiếp giữa một bậc của một thứ gì với thứ khác

 

Ví dụ:

 

  • fluctuations in share prices

 

(thay đổi trong giá cổ phiếu)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: asia.nikkei.com

February 15, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019