IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Wallmart’s Vietnam – Đọc báo cùng IP

Wallmart’s Vietnam – Đọc báo cùng IP
Wallmart’s Vietnam –
Đọc
báo cùng IP

Before discussing Walmart, a history lesson is required.

  • Trước khi bàn về Walmart, có một bài học của lịch sử chúng ta cần được biết.

After the Second World War, the Soviet Union (USSR) emerged as a superpower with strong influence over Eastern Europe, including Bulgaria and East Germany, and parts of Asia, including China and Korea. The U.S. and its Western allies considered communism in the form of the USSR as the greatest rival and post-war threat to their democracy and capitalism.

  • Sau Chiến Tranh Thế Giới lần thứ hai, Liên Xô (USSR) xuất hiện như một cường quốc với sự ảnh hưởng mạnh mẽ lên Đông Âu, bao gồm Bulgaria và Đông Đức, một phần châu Á bao gồm Trung Quốc và Hàn Quốc. Mỹ và đồng minh châu Âu nhận thấy chủ nghĩa cộng sản dưới hình thức của Liên Minh Xô Viết là một đối thủ mạnh nhất và là mối hiểm họa hậu chiến đối với nền dân chủ và chế độ tư bản.

The turning point in Asia came in 1949 when China became a communist country after Chinese communist rebels, led by Mao Zedong, won the civil war and took control of mainland China. Communist China became a threat.

  • Tại thời điểm chuyển đổi của châu Á vào năm 1949 khi Trung Quốc trở thành đất nước xã hội chủ nghĩa sau khi cộng sản vùng lên nắm chính quyền, dẫn đầu bởi Mao Trạch Đông, đã chiến thắng cuộc nội chiến và nắm giữ Trung Hoa đại lục. chủ nghĩa cộng sản ở Trung Quốc trở thành một mối hiểm họa.

Vietnam was a French colony from the mid-19th century until 1954 when the French were defeated at the decisive battle of Dien Bien Phu. With France defeated, communist forces in Vietnam were free to march on other countries within Southeast Asia. North Vietnam became communist and a threat.

  • Việt Nam từng là thuộc địa của Pháp từ giữa thế kỉ 19 đến năm 1954 cho đến khi Pháp bị đánh bại tại cuộc chiến quyết định tại Điện Biên Phủ. Với sự thất bại của Pháp, lực lượng cộng sản ở Việt Nam được tự do hành quân ở các nước khác trong khu vực Đông Nam Á. Bắc Việt Nam trở thành chủ nghĩa cộng sản và trở thành một mối hiểm họa.

President Dwight Eisenhower feared the whole of Southeast Asia including South Vietnam, Laos, Cambodia and Thailand would fall to communism in a domino effect similar to what had happened in Eastern Europe (Domino theory).

  • Chủ tịch nước Dwight Eisenhower sợ rằng cả vùng Đông Nam Á bao gồm Nam Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan sẽ trở thành chủ nghĩa cộng sản như hiệu ứng domino, giống như những gì xảy ra ở miền Đông Châu Âu.

Therefore, the U.S. intervened in Vietnam to try and keep the South Vietnamese “domino” from falling. In short, the Vietnam War started as a result of the U.S.’s strategy of containment during the Cold War, which aimed to prevent the spread of communism throughout the world.

  • Vì thế, Mỹ can thiệp vào Việt Nam để cố gắng giữ miếng domino Nam Việt Nam khỏi đổ. Nói ngắn gọn, chiến tranh Việt Nam bắt đầu do kết quả của chiến lược ngăn chặn của Mỹ trong cuộc chiến tranh lạnh, nhằm ngăn chặn sự lan tỏa của chủ nghĩa cộng sản ra toàn thế giới.

America’s involvement in Vietnam ended in failure as the leaders of North Vietnam and the military were prepared to outlast the Americans and not attempt to defeat U.S. forces on the battlefield. America, however, wanted a victory and when it became apparent that the war could drag on for years, the U.S. withdrew combat forces from Vietnam on March 29, 1973.

  • Sự can thiệp của Mỹ vào Việt Nam kết thúc t trong thất bại khi các nhà lãnh đạo của Bắc Việt Nam và quân đội chuẩn bị để cầm chân quân Mỹ và không có ý định để đánh bại đội quân của Mỹ trên chiến trường. Tuy vậy, Mỹ, muốn chiến thắng và khi nó càng trở nên rõ ràng khi cuộc chiến có thể kéo dài nhiều năm, Mỹ rút lực lượng ra khỏi Việt Nam vào 29/03/1973

History Repeats Itself (Lịch sử tự lặp lại)

As a student of history and a consultant focused on business strategy, I find interesting parallels between America’s involvement in the Vietnam war and what I’ve witnessed take place in retail over the last 10 years. This is especially true when it comes to the challenge retailers face when competing against Amazon.

  • Là một sinh viên khoa lịch sử và cố vấn tập trung vào chiến lược kinh doanh, tôi thấy sự tương đồng thú vị đối với sự can thiệp của Mỹ  vào chiến tranh Việt Nam và những gì tôi chứng kiến xảy ra ngành bán lẻ trong 10 năm qua. Điều này rất đúng khi nói đến những thử thách mà các nhà bán lẻ phải đối mặt khi đấu lại Amazon.

The best analogy I can use to describe what’s it like for retailers who face Amazon is this: Competing against Amazon is like fighting the battle of Dien Bien Phu 24/7 365 days per year. Think being in a valley while artillery shells rain down from enemy positions on top of a mountain ridge and that gives you an overview of the battle.

  • Sự tương đồng nhất mà tôi có thể sử dụng để miêu tả tình huống những nhà bán lẻ đối mặt với Amazon là: cuộc chiến Điện Biên Phủ 24/7 365 ngày trong cả năm. Hãy thử nghĩ bạn nằm trong trận địa khi những cơn mưa pháo binh cứ rơi xuống từ chỗ kẻ thù ở đỉnh núi và đó là cách nói tóm tắt của cuộc chiến này.

No matter what retailers do to try and gain an advantage over Amazon, Amazon always proves it has the best strategy and the best leaders. The latter point is key. Amazon always finds a way to rain down artillery shells that retailers can’t avoid or defeat.

  • Không quan trọng nhà bán lẻ làm gì để lấy được lợi thế từ Amazon, Amazon luôn luôn chứng minh rằng nó có chiến lược tốt nhất và thủ lĩnh giỏi nhất. Điểm sau là chủ chốt. Amazon luôn tìm ra cách để thả cơn mưa bom đạn xuống làm cho nhà bán lẻ không thể tránh hay phản kháng.

As Amazon expands globally, a retail version of the Domino Theory has become a reality. In order to prevent Amazon from becoming the leading retailer in country after country, Amazon’s biggest competitor, Walmart, has made the decision to take a stand and declare war on Amazon. The chosen battlefield? India.

  • Khi Amazon bành trướng ra toàn cầu, một phiên bản bán lẻ của học thuyết Domino đã thành sự thực. Nhằm ngăn chặn Amazon trở thành nhà bán lẻ hàng đầu ở mọi quốc gia, đối thủ mạnh nhất của Amazon, Walmart, đã đưa ra quyết định là đứng lên là tuyên bố chiến tranh với Amazon. Nơi được chọn làm chiến trường? Ấn Độ

I find this fact striking:

Distance from the Washington, DC to Vietnam = 8,634 miles.

Distance from Bentonville, AR to Bengaluru, India = 8,996 miles


  • Tôi thấy sự thực này thật ghê gớm:
  • Khoảng cách từ Washington DC đến Việt Nam = 8,634 dặm
  • Khoảng cách từ Bentonville, AR đến Bengaluru, India = 8,996 dặm

What could possibly go wrong for Walmart in India?

  • Điều gì có thể cản trở Walmart ở Ấn Độ?

The strategy Walmart plans to utilize in India is to leverage its recent acquisition of Indian online retailer, Flipkart, to generate revenue and provide Walmart with a foundation for growth. With sales of only $3.1 billion in 2017, Walmart paid over six times revenue for a retailer that has thus far lost money and has proved incapable of beating Amazon.

  • Chiến thuật mà Walmart ra kế hoạch để tối ưu hóa ở Ấn Độ là tận dụng việc mua lại nhà bán lẻ online của Ấn Độ, Flipkart, để tạo ra lợi nhuận và cung cấp cho Walmart một nền tảng cho sự phát triển. Với lợi nhuận chỉ 3.1 tỉ đô năm 2017, Walmart trả gấp sáu lần lợi nhuận cho nhà bán lẻ đang mất dần lợi nhuận và cho thấy sự thất bại trước Amazon.

Flipkart is ranked as one of the worst managed and least capable retailers globally according to industry analysts I have spoken with in the past. Full disclosure: Flipkart has tried to recruit me on three different occasions. Walmart will greatly improve Flipkart as a company.

  • Flipkart được xếp hạng nhất trong các nhà bán lẻ được quản trị tệ nhất và ít khả năng nhất toàn cầu theo các nhà nghiên cứu công nghiệp mà tôi đã trò chuyện cùng trong quá khứ. Tiết lộ hoàn toàn: Flipkart đã cố gắng để thuê tôi về trong ba tình huống khác nhau. Walmart sẽ cải tiến hoàn toàn Flipkart.

To make matters worse for Walmart, online retail in India makes up less than 1% of total retail sales.

  • Càng tệ hơn cho Walmart là việc bán hàng online chỉ chiếm ít hơn 5% trong tổng doanh thu bán lẻ.

K Vaitheeswaran, author of Failing to Succeed, argues that Walmart participating in the Indian retail market is a positive sign but he suggests that Walmart should focus on offline which is its strength and not online. His contention is that for a country where e-commerce is less than 1% of the Indian retail market, half of it has already gone to Amazon, leaving 0.5% to Walmart-Flipkart.

  • K Vaitheeswaran, tác giả của cuốn Thất Bại để Thành Công, nói rằng Walmart tham gia vào thị trường bán lẻ của Ấn Độ là một tín hiệu tích cực nhưng Walmart nên tập trung vào bán lẻ trực tiếp là một điểm mạnh và không phải là online. Sự ganh đua của ông ta đối với một đất nước mà mua bán online chiếm ít hơn 1% của thị trường bán lẻ Ấn Độ, một nửa thuộc về Amazon, để lại 0.5% cho Walmart-Flipkart.

According to Vaitheeswaran “When you can target the 99%, which is your strength, why would you spend so much for 0.5% of the market. The arithmetic beats me,” he adds.

  • Theo Vaitheeswaran “Khi bạn có thể nhắm đến 99% là điểm mạnh của bạn, tại sao bạn phải bỏ ra quá nhiều thứ cho 0.5% của thị trường. Những con số làm tôi sửng sốt,” ông ta nói thêm.

Most retail and strategy analysts I spoke with for this article were in agreement that Walmart’s decision to invest more than $20 billion in Flipkart was unwise. In fact, several Wall Street analysts expressed their confidence that Walmart would gain nothing from its investment in Flipkart.

  • Hầu hết các nhà phân tích ngành bán lẻ và chiến lược tôi từng trò chuyện cùng về việc này đều đồng tình rằng quyết định đầu tư 20 tỉ đô của Walmart vào Flipkart là không thông minh. Thực ra, nhiều nhà phân tích phố Wall bày tỏ sự tự tin rằng Walmart sẽ không được lợi lộc từ phi vụ đầu tư Flipkart.

…..To Be Continues


Highlight Vocabulary

       1. superpower (n) /ˈsuː.pəˌpaʊər/ a country that has very great political and military power: một đất nước có sức mạnh chính trị và quân sự rất lớn

Ví dụ:

Since the disintegration of the USSR, there has been only one superpower – the US

(Từ khi Liên Xô tan rã, chỉ còn một cường quốc duy nhất – Hoa Kỳ)


       2. outlast (v) /ˌaʊtˈlɑːst/ to live or exist, or to stay energetic and determined, longer than another person or thing: sống hoặc tồn tại, hoặc giữ sự nhiệt huyết và cương quyết, lâu hơn người khác

Ví dụ:

The empress outlasted all her children.

(Hoàng hậu sống lâu hơn tất cả các đứa con của bà)


       3. analogy (n) /əˈnæl.ə.dʒi/ a comparison between things that have similar features, often used to help explain a principle or idea: một sự so sánh giữa các thứ có đặc điểm giống nhau, thường dùng để giúp giải thích một nguyên lý hoặc ý tưởng

Ví dụ:

He drew an analogy between the brain and a vast computer.

(Anh ta đưa ra sự giống nhau giữa bộ não và bộ máy tính lớn)


       4. utilize (v) /ˈjuː.t̬əl.aɪz/ to use something in an effective way: sử dụng một thứ gì đó hiệu quả

Ví dụ:

The vitamins come in a form that is easily utilized by the body.

(Vitamin đến từ hình thức có thể hấp thụ bởi cơ thể dễ dàng)


       5. contention (n) /kənˈten.ʃən/ the disagreement that results from opposing arguments: sự bất đồng giữa kết quả từ lập luận chống lại

Ví dụ:

There’s a lot of contention about that issue – for every person firmly in favour, there’s someone fiercely against it.

(Có rất nhiều bất đồng về vấn đề này – đối với mỗi con người thật sự thích nó, một số nguwofi hung dữ chống lại nó.)


       6. join forces (phrase) to act with somebody else in order to do something: hành động với ai đó để làm gì

Ví dụ:

The two companies have joined forces to make the Web applications available to a wider public.

(Hai công ty đã cùng nhau tạo ra ứng dụng mạng có sẵn đối với đại chúng rộng hơn)


       7. inner circle (n) /ˌɪn.ə ˈsɜː.kəl/ the small group of people who control an organization, political party, etc.: một nhóm nhỏ nắm giữ một tổ chức, một đảng phái chính trị

Ví dụ:

Dr Simpson was a member of the inner circle of government officials.

(Ông Simpson từng là thành viên của nhóm điều hành của các sỹ quan chính phủ)


       8. make a name for oneself (phrasal verb) to become famous or respected by a lot of people: trở nên nổi tiếng hoặc được tôn trọng bởi nhiều người

Ví dụ:

He’s made a name for himself as a talented journalist.

(Ông ta làm nên tên tuổi là một nhà báo tài năng)


       9. head to head (adj) /ˌhed.təˈhed/  involving a direct competition between two people or teams: liên quan trực tiếp đến một cuộc thi giữa hai người hoặc hai đội

Ví dụ:

a head-to-head contest: (cuộc chiến đối đầu)


       10. task (v) /tɑːsk/ to give someone a task: giao việc

Ví dụ:

We have been tasked with setting up camps for refugees.

(Chúng tôi được giao việc thiết lập trại cho dân tị nạn)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: forbes.com

 

February 12, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019