IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Walmart’s Vietnam P3 – Đọc báo cùng IP

E Commerce Startup


The Wild Card – Alibaba (Ngựa đen – Alibaba)

India’s impending battle between Walmart and Amazon became even more interesting with reports coming out of India that Alibaba may be in discussions with one of India’s leading retail conglomerates, Reliance Industries Limited.

  • Cuộc chiến đang tiếp diễn ở Ấn Độ giữa Walmart và Amazon ngày càng thú vị với những bản báo cáo từ Ấn Độ rằng Alibaba có thể đang trao đổi với một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu Ấn Độ, Reliance Industries Limited.

As one of the largest retailers in the world with an ability to invest billions in markets where it competes, Alibaba poses a serious threat to Walmart in India especially if Alibaba and Reliance form a partnership.

  • Là một trong những nhà bán lẻ lớn nhất thế giới với khả năng đầu tư hàng tỉ đô vào thị trường nơi nó đang đấu tranh, Alibaba trở thành một mối đe dọa với Walmart ở Ấn Độ đặc biệt nếu Alibaba và Reliance trở thành đồng minh.

I struggle to see how Walmart will succeed in India against Amazon and more than likely, a determined Alibaba. From a strategy perspective, Alibaba should partner with Amazon in India with the intent of crushing Walmart to the point where Walmart has to write off its $20 billion plus investment in Flipkart. It is is the best interest of Alibaba to drive Walmart from India and eventually China.

  • Tôi đang vật lộn để quan sát cách Walmart sẽ thành công ở Ấn Độ chống lại Amazon và hơn nữa, là một Alibaba quả quyết. Từ một cái nhìn chiến thuật, Alibaba nên trở thành đồng minh với Amazon ở Ấn Độ với mục đích đè bẹp Walmart đến thời điểm Walmart phải xóa bỏ 20 tỉ đô tiền đầu tư vào Flipkart. Đó là mối quan tâm hàng đầu của Alibaba để đẩy Walmart khỏi Ấn Độ và sau cùng là Trung Quốc.

Alibaba knows that they cannot enter the U.S. retail market and compete against Amazon. However, a weakened Walmart forced to withdraw from India and China after losing billions of dollars would make an enticing target for Alibaba. I wrote about the possibility of Alibaba entering the U.S. market in this article.

  • Alibaba biết rằng họ không thể tiến vào thị trường bán lẻ của Mỹ và chống lại Amazon. Tuy nhiên, một Walmart yếu thế bị buộc phải rút khỏi Ấn Độ và Trung Quốc sau khi thua lỗ hàng tỉ đô sẽ là một mục tiêu lôi cuốn cho Alibaba. Tôi viết về khả năng Alibaba có thể vào thị trường Mỹ trong bài báo này.

Walmart Can Win Battles And Lose The War
(Walmart có thể thắng một cuộc chiến nhưng có thể thua cả trận)

An interesting fact from the Vietnam war is that the United States is credited with winning the majority of battles it engaged in with enemy forces in Vietnam. Why then did the U.S. lose the war?

  • Một sự thực thú vị từ chiến tranh Việt Nam là Mỹ được cái danh là chiến thắng hầu hết các cuộc chiến với đội quân địch ở Việt Nam. Vậy tại sao sau này Mỹ lại thua cuộc?

Primary among the reasons given by historians is the shift in support of the war by the American people.

  • Phần lớn các lý do được đưa ra bởi các nhà sử gia là sự thay đổi trong việc ủng hộ cuộc chiến bởi người Mỹ.

Inundated with reports of mounting casualties on the nightly news and a failure by government officials to make a coherent argument as to why South Vietnam was strategic to the U.S., support for the war decreased drastically by 1968. President Lyndon Johnson was so unpopular due to his handling of the war that he chose to not to seek reelection.

  • Ngập lụt với những báo cáo về những thương vong đang chồng chất trong những bản tin buổi tối và thất bại bởi sĩ quan chính phủ để đưa ra những lập luận mạch lạc tại sao Miền Nam Việt Nam là chiến lược đối với Mỹ, phe ủng hộ cuộc chiến ngày giảm nhanh chóng vào năm 1968. Tổng thống Lyndon Johnson trở nên tai tiếng vì xử lý cuộc chiến mà ông đã không muốn tái bầu cử.

Once again, I see parallels between the Vietnam war and Walmart’s decision to acquire Flipkart in an attempt to beat and contain Amazon in India. Just like President Johnson, Doug McMillon will be held to task for his decisions related to India.

  • Một lần nữa, tôi thấy sự giống nhau giữa chiến tranh Việt Nam và quyết định của Walmart để mua lại Flipkart nhằm đánh bại và bao vây Amazon ở Ấn Độ, Doug McMillon sẽ bị đưa ra hội đồng hỏi về quyết định của ông về Ấn Độ.

If retail industry analysts and strategy consultants I spoke with are correct, over the next three to five years, Walmart India will show signs of winning only to suffer losses in revenue. First the losses will be small and then will become massive. To paraphrase the literary character from Hemingway’s masterpiece The Sun Also Rises, when asked by Bill how he went bankrupt, Mike replied “Two ways. Gradually and then suddenly.” So it will happen for Walmart in India.

  • Nếu các nhà phân tích công nghiệp và cố vấn chiến lược tôi từng trò chuyện đúng, thì trong 3 hoặc 5 năm tối, Walmart Ấn Độ sẽ biểu hiện ra sự chiến thắng chỉ để gánh chịu sự thua lỗ lợi nhuận. Đầu tiên lỗ sẽ nhỏ và nó sẽ trở nên khổng lồ. Để thuật lại lời nói của một nhân vật văn học từ kiệt tác của Hemingway Mặt Trời Vẫn Mọc, khi được hỏi bởi Bill khi ông ta bị phá sản, Mike trả lời “hai cách, Dần dần và bất thình lình.” Nên nó sẽ xảy ra cho Walmart ở Ấn Độ.

In order to win, Walmart/Flipkart will have to invest more in India. The danger to Walmart and Amazon, however, is that Reliance Industries and the Indian government will fight to block Walmart and Amazon from controlling such a large percentage of retail. I am convinced that India’s government and business leaders will demand that India implement rules to favor Indian retailers over Amazon and Walmart. If India implements regulations as restrictive as I believe they plan to, Walmart and Amazon will be at a severe disadvantage and will lose billions.

  • Để chiến thắng, Walmart/ Flipkart phải đầu tư nhiều hơn vào Ấn Độ. Tuy nhiên, nguy hiểm với Walmart và Amazon là Reliance Industries và chính phủ Ấn Độ sẽ cố gắng chiến đấu để ngăn chặn Walmart và Amazon nắm giữ một phần lớn trong thị trường bán lẻ như vật. Tôi được thuyết phục rằng chính phủ Ấn Độ và những nhà lãnh đạo kinh doanh sẽ yêu cần Ấn Độ đưa ra luật lệ để ưu ái nhà bán lẻ Ấn Độ hơn Amazon và Walmart. Nếu Ấn Độ đưa ra luật nhằm ngăn chặn như những gì tôi đoán thì Walmart và Amazon sẽ trở nên bất lợi vô cùng và sẽ mất hàng tỉ đô.

Walmart/Flipkart will attempt to win the hearts and minds of Indian consumers by creating the perception that Amazon is the outsider. Like the Chinese in Africa who are investing billions in building cities and investing in infrastructure projects to gain favor in the countries where they mine precious metals, Walmart will want to invest capital to build roads, schools, clinics and housing while making sure the Flipkart brand is as visible as possible during the process. I don’t think it will work if India’s government enacts rules putting Walmart/Flipkart at a disadvantage.

  • Walmart/Flipkart sẽ cố gắng để chiến thắng cuộc chiến “đầy cố gắng” của người dùng Ấn Độ bằng cách tạo ra nhận thức rằng Amazon là người ngoài. Như cách người Trung Quốc ở Châu Phi đang đầu tư hàng tỉ đô xây dựng thành phố và đầu tư vào các dự án cơ sở vật chất để chiếm lấy thiện cảm ở các nước nơi họ khai thác kim loại quý, Walmart sẽ muốn đầu tư vốn để xây đường, trường học, phòng khám và nhà ơt trong khi đảm bảo rằng thương hiệu Flipkart hiện hữu nhất có thể trong quá trình đó. Tôi không nghĩ nó sẽ thành công ở Ấn Độ nếu chính phủ Ấn Độ ban hành luật để đưa Walmart/Flipkart vào thế bất lợi.

And Walmart will continue to invest in price. Note: Investing in prices is nothing more than a more respectable way to state prices are being cut with the hope that consumers will be attracted to the lower prices. Price wars will become common in India.

  • Và Walmart sẽ tiếp tục đầu tư bằng cách niêm yết giá sản phẩm. Nhấn mạnh: Đầu tư bằng cách niêm yết giá là một cách rất hoan nghênh để định giá được giảm với hi vọng rằng khách hàng sẽ thu hút với giá thấp hơn. Cuộc chiến về giá sẽ trở nên phổ biến ở Ấn Độ.

In a country like India where 21.9% of the population lives below the poverty line and the average annual income was $1,670 U.S. dollars based on 2016 data, cutting prices isn’t a sustainable strategy.

  • Ở Ấn Độ nơi 21.9% dân số sống dưới mức nghèo và thu nhập bình quân hàng năm là 1,670 đô la Mỹ dựa theo dữ liệu năm 2016, cắt giảm giá không phải là một chiến thuật lâu dài.

For a publicly traded company like Walmart, the real damage will come from shareholders and Wall Street analysts who will argue that the losses incurred by Walmart in India are wreaking havoc on the stock price, jeopardizing Walmart’s financial stability and damaging Walmart’s reputation. The advantage for Amazon is that Wall Street is much more forgiving of losses incurred by Amazon resulting in Amazon to avoid an outcry from shareholders.

  • Đối với những công ty đại chúng như Walmart, thiệt hại thực sự đến từ các cổ đông và nhà phân tích phố Wall lập luận rằng lỗ vốn phát sinh bởi Walmart ở Ấn Độ đang phá hủy giá cổ phiếu, đe dọa vững chắc tài chính của Walmart và phá hủy danh tiếng của Walmart. Lợi thế của Amazon là Phố Wall sẽ tha thứ cho thua lỗ phát sinh bởi kết quả là Amazon tránh phản đối từ các cổ đông.

Just like in Vietnam, the greater the losses incurred in India, the louder will be the voices demanding that Walmart withdraw. An argument will be made that Walmart’s war against Amazon in India is unwinnable and a ghost from the past will return creating a new reality  – India has turned out to be Walmart’s Vietnam.

  • Cũng giống như Việt Nam, càng thua lỗ ở Ấn Độ, thì yêu cầu Walmart rút khỏi Ấn Độ sẽ lên càng cao. Một lập luận sẽ xuất hiện về cuộc chiến của Walmart chống lại Amazon ở Ấn Độ là không thể nào thắng và một con ma trong quá khứ sẽ trở lại tạo ra một hiện thực mới – Ấn Độ thật ra là Việt Nam đối với Walmart.

As for Jeff Bezos, he understands that Amazon must focus on playing an infinite game where the goal is to outlast the competition and to keep the game going forever. If Walmart eventually departs India as many analysts expect, Bezos won’t smile or gloat. Bezos understands that a new competitor, somewhere, is rising.

  • Đối với Jeff Bezos, ông ta hiểu được Amazon phải tập trung vào trò chơi bất tận nơi mục tiêu là kéo dài cuộc chiến và để trò chơi diễn ra mãi mãi. Nếu Walmart cuối cùng rời Ấn Độ như nhiều nhà phân tích mong đợi, Bezos sẽ không cười hoặc hả hê. Bezos hiểu rằng có một đối thủ mới, ở đâu đó, đang vươn lên.

Phần 1:  https://ieltsplanet.info/wallmarts-vietnam-doc-bao-cung-ip/ ‎

Phần 2: https://ieltsplanet.info/walmarts-vietnam-p2-doc-bao-cung-ip/


Highlight Vocabulary

 

       1. inundate (n)  /ˈɪn.ʌn.deɪt/ to give someone so much work or so many things that they cannot deal with it all: giao ai đó nhiều việc hoặc nhiều thứ mà họ không thể xử lý

 

Ví dụ:

We have been inundated with requests for help.

(Chúng tôi gặp rất nhiều yêu cầu được giúp đỡ vượt khả năng)


 

       2. casualty (n) /ˈkæʒ.ju.əl.ti/  a person injured or killed in a serious accident or war: một người bị thương hoặc bị giết trong một tai nạn thảm khốc hoặc chiến tranh

 

Ví dụ:

The train was derailed but there were no casualties, police said.

(Chuyến tàu bị trật đường ray nhưng cảnh sát nói rằng không có thương vong)


 

       3. coherent (adj) /kəʊˈhɪə.rənt/  If an argument, set of ideas, or a plan is coherent, it is clear and carefully considered, and each part of it connects or follows in a natural or reasonable way. nếu một lập luận mạch lạc, một dàn ý tưởng hoặc một kế hoạch mạch lạc, nó rõ ràng hoặc được xem xét kỹ càng, và mỗi phần kết nối nhau hoặc theo một cách tự nhiên và có lý

 

Ví dụ:

When she calmed down, she was more coherent (= able to speak clearly and be understood).

(Khi cô ta bình tĩnh lại, cô nói mạch lạc hơn)


 

       4. bankrupt (adj) /ˈbæŋ.krʌpt/  unable to pay what you owe, and having had control of your financial matters given, by a law court, to a person who sells your property to pay your debts: không thể trả những gì mình nợ, hoặc có vấn đề tài chính bằng luật, đối với một người bán tài sản của bạn để trả nợ

 

Ví dụ:

He went bankrupt after only a year in business.

(Anh ta phá sản chỉ sau một năm kinh doanh)


 

       5. restrictive (adj) /rɪˈstrɪk.tɪv/  limiting the freedom of someone or preventing something from growing: giới hạn tự do của ai đó hoặc ngăn thứ gì

 

Ví dụ:

He is self-employed because he finds working for other people too restrictive.

(Anh ta trở thành chủ bởi vì anh ta thấy làm việc cho người khác rất hạn chế)


 

       6. heart and mind (phrase) The intellectual and emotional mindset of the members of some group, translated into trust, support, etc. tư tưởng trí tuệ hoặc cảm xúc của thành viên của một số nhóm được thể hiện bằng niềm tin, và ủng hộ

 

Ví dụ:

The movie is critically acclaimed, but it remains to be seen whether it will capture the hearts and minds of the moviegoing public.

(Bộ phim được hoan hô, nhưng nó vẫn được chờ đợi liệu có lấy được tình cảm của khán giả)


 

       7. sustainable (adj) /səˈsteɪ.nə.bəl/ able to continue over a period of time: có thể tiếp tục trong một thời gian dài

 

Ví dụ:

That sort of extreme diet is not sustainable over a long period.

(Chế độ ăn cực hạn không bền vững )


 

       8. incur (v) /ɪnˈkɜːr/ to experience something, usually something unpleasant, as a result of actions you have taken: cảm nhận thứ gì đó, thường là một thứ gì khó chịu, là kết quả hành động mà bạn làm

 

Ví dụ:

The play has incurred the wrath/anger of both audiences and critics.

(Vở kịch đã hứng chịu một tràn giận giữ từ khán giả hoặc nhà phê bình )


 

       9. jeopardize (v) /ˈdʒep.ɚ.daɪz/ to put something such as a plan or system in danger of being harmed or damaged: đưa một kế hoạch hoặc một hệ thống vào tình thế nguy hiểm hoặc bị phá hủy hoặc hãm hại

 

Ví dụ:

She knew that by failing her finals she could jeopardize her whole future.

(Cô biết nếu cô rớt cuối kỳ cô sẽ đưa cả tương lai vào tình thế nguy hiểm)


 

       10. outcry (n) /ˈaʊt.kraɪ/ a strong expression of anger and disapproval about something, made by a group of people or by the public: một sự bày tỏ mạnh mẽ sự giận dữ hoặc không đồng tình

 

Ví dụ:

The release from prison of two of the terrorists has provoked a public outcry.

(Việc thả hai kẻ khủng bố đã dấy lên sự giận dữ trong công chúng.)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: forbes.com

February 15, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019