IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Xin chào 2019 – Điều gì mà bạn có thể đem đến? – Đọc báo cùng IP

 

xu-huong-tien-ma-hoa-nam-20191


Politics, science, technology, TV, books … here’s what to expect in the year ahead

  •         Chính trị, khoa học, công nghệ, TV, sách .. đây là những gì đáng mong chờ trong năm tới

A year is much more than just 365 days, or one orbit of the Earth around the sun. One year produces so many events and human stories that in 2018 alone, the Guardian published more than 73,000 news articles.

  •         Một năm còn nhiều hơn là chỉ 365 ngày, hay một vòng quay của Trái Đất quanh mặt trời. Một năm sản sinh ra nhiều sự kiện và câu chuyện của con người hơn chỉ trong năm 2018, the Guardian xuất bản hơn 73,000 bài tin tức.

Much of what happens is unpredictable. But with 2019 only hours old, there are a few things that can confidently be foretold.

  •         Rất nhiều trong những chuyện xảy ra là không đoán trước được. Nhưng chỉ với 2019 giờ, có vài thứ mà có thể chắc chắn đoán trước được.

Politics and elections

  •         Chính trị và bầu cử

Brexit may be clear as mud, but if it’s making you queasy then here are a few fixed political points in the year to steady the balance.

  •         Brexit có thể không rõ ràng, nhưng nếu nó làm bạn thấy lo lắng thì sau đây là một vài tiêu điểm chính trị chắc chắn trong năm để củng cố cân bằng.

It’s a busy year for elections, with four of the world’s most populous democracies holding votes.

  •         Đâu sẽ là một năm bận rộn với bầu cử, với bốn trong số những nền dân chủ đông dân nhất thế giới đang giữ phiếu bầu.

Europe holds parliamentary elections from 23-26 May to elect 705 new MEPs. Watch closely to see how well the populist far-right does. It’s been gaining ground across the continent, but will the attentions of Steve Bannon, formerly of Breitbart and the Trump White house, help or hinder?

  •         Châu Âu tổ chức những phiên bầu cử nghị viện từ 23-26 tháng năm để bầu 705 nghị sĩ quốc hội châu Âu mới. Hãy quan sát thật kỹ lưỡng xem những người có cái nhìn chính trị bảo thủ theo chủ nghĩa dân túy làm tốt như thế nào. Cuộc bầu cử đang ngày càng thành công trên khắp lục địa, nhưng liệu sự quan tâm của Steve Bannon, cựu nhân viên của Breitbart và Nhà Trắng của ông Trump, sẽ giúp đỡ hay cản trở?

Before that, Nigerians head to the polls in February. Sitting president Muhammadu Buhari faces a record 78 opposition candidates, some of whom accuse him of failing to deal adequately with corruption.

  •         Trước đó, người đứng đầu Nigerian trong các cuộc bỏ phiếu tháng hai. Vị tổng thống đương vị Muhammadu Buhari đối mặt với kỷ lục 78 ứng viên chống đối mình, một vài trong số đó cáo buộc ông thất bại trong việc giải quyết thỏa mãn với sự đổ đốn của quan chức.

Following an illness earlier this year and five months spent recuperating in London, there have also been bizarre suggestions that he has been replaced by a body double. That would certainly make campaigning in the world’s seventh most populous country easier.

  •         Sau cơn bệnh đầu năm nay và năm tháng hồi phục ở Luân Đôn, đã có nhiều lời đồn thổi kỳ lạ rằng ông bị thay thế bởi …. Điều đó chắc chắn có thể khiến việc vận động ở quốc gia đông dân thứ bảy thế giới này dễ dàng hơn.

Other major democracies going to the polls include India, where Narendra Modi is seeking a second term, and Indonesia, where the one-term incumbent faces a challenge from yet another rightwing populist candidate.

  •         Những quốc gia chủ yếu theo chế độ dân chủ sắp tiến hành bỏ phiếu bao gồm Ấn Độ, nơi Narendra Modi đang tìm kiếm nhiệm kỳ thứ hai, và Indonesia, nơi người đảm nhiệm một kỳ phải đối mặt với thử thách từ những ứng viên theo chủ nghĩa dân túy cánh hữu.

Speaking of rightwing populists, Brazil’s newly elected and controversial president Jair Bolsonaro takes office on 1 January. Other notable votes take place in Thailand (February), South Africa (May), Argentina (October) and Canada (October).

  •         Nói đến những người theo chủ nghĩa dân túy cánh hữu, tổng thống mới được bầu của Brazil và gây nhiều tranh cãi Jair Bolsonaro bắt đầu công việc vào ngày 1 tháng Một.  Các cuộc bỏ phiếu nổi tiếng khác ở Thái Lan (tháng Hai), Nam Phi (tháng Năm), Argentina (tháng Mười), và Canada (tháng Mười).

And finally, in Japan, Emperor Akihito will abdicate in April owing to health concerns after heart surgery and treatment for prostate cancer. This will be the first time a Japanese emperor has abdicated in two centuries.

  •         Và cuối cùng, ở Nhật Bản, hoàng đế Akihito sẽ thoái vị vào tháng Tư bởi những mối quan tâm về sức khỏe sau khi cuộc phẫu thuật tim và điều trị vì ung thư tuyến tiền liệt. Đây sẽ là lần đầu tiên một hoàng đế Nhật Bản thoái vị trong hai thế kỷ.

The last time France hosted the G7 summit of the world’s most industrialised nations in 2011, migration was a fringe issue, Emmanuel Macron was a little-known investment banker and the riots were happening across the channel in the UK.

  •         Lần cuối cùng Pháp chủ trì cuộc gặp thượng đỉnh G7 của các nước công nghiệp hóa nhất trên thế giới năm 2011, di dân là một vấn đề không quan trọng, Emmanuel Macron là một nhà đầu tư ngân hàng ít ai biết đến và các cuộc bạo loạn xuất hiện ra khắp các phương tiện truyền thông ở Anh.

This time around, President Macron will welcome his peers to Biarritz in August. Priorities are likely to include climate change, the Global Partnership for Education, towards which Macron pledged €500m (£452m) of funding, and migration.

  •         Khoảng thời gian này, tổng thống Macron sẽ chào đón những người đồng cấp của ông tới Biarritz vào tháng Tám. Các vấn đề ưu tiên có thể bao gồm biến đổi khí hậu, Hiệp hội toàn cầu vì giáo dục, với những gì mà Macron đảm bảo €500m (£452m) cho ngân quỹ, và di cư

The G7’s larger cousin, the G20, will meet in Japan in June. Founded after the financial crash of 2008, the summit promotes cooperation and a focus on global financial markets. The G20 has been criticised for becoming “a stage for an increasing number of authoritarian and populist leaders who are there to perform for their restive followers back home”. According to the Guardian’s economics editor Phillip Inman, this year’s version will be “increasingly hampered by Donald Trump’s protectionist policies”.

  •         Bà con lớn hơn của G7, G20, sẽ họp ở Nhật Bản vào tháng Sáu. Được thành lập sau khi vụ phá sản tài chính năm 2008, cuộc gặp thượng đỉnh thúc đẩy hợp tác và tập trung vào các thị trường tài chính toàn cầu. G20 đã bị chỉ trích vì trở thành “một sân khấu cho ngày càng nhiều nhà lãnh đạo độc tài và theo chủ nghĩa dân túy những người mà ở đấy để phát biểu vì những theo sau đang bồn chồn ở nhà.” Theo biên tập kinh tế của Guardian Phillip Inman, phiên bản của năm nay sẽ bị “cản trở nhiều hơn bởi những chính sách bảo vệ nền công nghiệp của Donald Trump”.

Another year means another COP – the abbreviation for the annual UN climate summits that warn, with increasing severity, how imperilled we are by our carbon addiction. Alas, this year’s host, Brazil, has pulled out owing to “budget restrictions”. If the summit goes ahead, discussion will surely centre on Trump’s continued disavowal of the Paris agreement, and a review of the 2030 UN Sustainable Development goals, four years on from their implementation.

  •         Một năm khác nghĩa là COP khác – từ viết tắt của các hội nghị thượng đỉnh về khí hậu của UN hàng năm mà cảnh báo, với sự khắc nghiệt đang gia tăng, chúng ta bị gặp nguy hiểm như thế nào bởi việc tạo ra carbon mà chúng ta gây ra. Chao ôi, chủ trì của năm nay, Brazil, đã bị rút ra khỏi vì “giới hạn ngân sách”. Nếu cuộc gặp thượng đỉnh phí trước, cuộc tranh luận sẽ chắc chắn tập trung vào việc Trump tiếp tục chối bỏ bản thỏa ước Paris, và nhận xét về các mục tiêu Phát triển Bền vững 2030 của UN, bốn năm kể từ khi họ thực hiện.

The Women Deliver conference, which is held once every two years on women’s equality and gender rights, will take place in June in Canada, with Justin Trudeau billed to speak – the first time a sitting leader of a country has done so.

  •         Hội nghị Women Deliver, cuộc gặp được tổ chức hai năm một lần về quyền bình đẳng của phụ nữ, sẽ diễn ra vào tháng Sáu ở Canada, với Justin Trudeau được quảng cáo là sẽ phát biểu – lần đầu tiên một lãnh đạo đương vị của một quốc gia làm như vậy.

 


Vocabulary highlights:


       1. Foretell (v) (past: foretold) /fɔːˈtel/ to say what is going to happen in the future (đón trước)

= Predict

Ví dụ:

  •         He was a 16th-century prophet who foretold how the world would end.

Ông là một nhà tiên trị thế kỷ 16 người mà đã tiên đoán thế giới sẽ kết thúc ra sao.


       2. Queasy (adj) /ˈkwiː.zi/ likely to vomit (buồn nôn)

Ví dụ:

  •         I started to feel queasy as soon as the boat left the harbour.

Tôi bắt đầu cảm thấy buồn nôn ngay khi con thuyền rời khỏi cảng.


       3. Populous (adj) /ˈpɒp.jə.ləs/ A populous country, area, or place has a lot of people living in it (đông dân)

Ví dụ:

  •        China is the world’s most populous country.

Trung Quốc là quốc gia đông dân nhất thế giới.


       4. Gain ground (v) If a political party or an idea or belief gains ground, it becomes more popular or accepted

Ví dụ

  •         The Republicans are gaining ground in the southern states.

Cộng hòa đang dần trở nên được chấp nhận ở các bang phía nam


       5. Sitting (adj) /ˈsɪt.ɪŋ/ existing or continuing at the present time (đương nhiệm, hiện tại)

= current

Ví dụ:

  •         a sitting Member of Parliament

Thành viên hiện tại của Nghị viện


       6. bizarre /bɪˈzɑːr/ very strange and unusual (rất lạ, kỳ lạ)

= eccentric, flaky

Ví dụ:

  •         a bizarre situation

Một tình huống kỳ lạ


       7. Go to the polls: to vote (bầu cử)

Ví dụ:

  •         The country will go to the polls on 13 September.

Quốc gia sẽ tiến hành bầu cử vào ngày 13 tháng Chín.


       8. Take office (idiom)  begin the job or responsibility of one in a position of authority especially in the government (nhậm chức)

Ví dụ

  •         The former governor took office in 1998.

Nguyên thống đốc nhậm chức vào năm 1998.


       9. Abdicate (v) /ˈæb.dɪ.keɪt/ If a king or queen abdicates, he or she makes a formal statement that he or she no longer wants to be king or queen (thoái vị)

= retire, resign

Ví dụ:

  •         King Edward VIII abdicated (the British throne) in 1936.

Vua Edward VIII (vua nước Anh) đã thoái vị năm 1936


       10. Hamper (v) /ˈhæm.pər/ to prevent someone doing something easily (cản trở)

= prevent, impede

Ví dụ:

  •         Fierce storms have been hampering rescue efforts and there is now little chance of finding more survivors.

Những cơn bão dữ dội đã cản trở những nỗ lực giải cứu và hiện có rất ít cơ hội tìm thấy nhiều người còn sống sót hơn.


Người dịch: Anh Minh

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: The Guardian

 

January 19, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019