
6. Budget (Ngân sách)
Ý nghĩa: Số tiền có sẵn có thể dùng để chi tiêu vào cái gì đó được gọi là “budget”. Nó cũng có thể mang nghĩa là một kế hoạch chi tiêu, khi bạn lên quyết định sẽ chi tiêu số tiền bạn có vào việc gì và chi tiêu như thế nào, trong một khoảng thời gian cụ thể, như ngân sách hàng tháng hoặc hàng tuần. Ví dụ:
7. Deal (Giao dịch, thỏa thuận)
Ý nghĩa: Một sự đồng ý hoặc sự sắp đặt giữa hai hoặc nhiều doanh nghiệp với nhau. Nếu là động từ, nó cũng có thể mang nghĩa là kinh doanh về một cái gì đó hoặc là kinh doanh với ai đó. Ví dụ:
(Hãng Apple đã kí một thỏa thuận với Samsung về việc họ cùng nhau sản xuất smartphones.)
8. Credit (Tín dụng)
Ý nghĩa: Khi bạn mua thứ gì đó hoặc tận hưởng một dịch vụ nào đó với lời hứa là sẽ trả tiền trong tương lai, nó được gọi là “tín dụng”. Đây là nguồn gốc của “credit card” (thẻ tín dụng) và việc dùng thẻ tín dụng để mua bán là một thực tế phổ biến ở hầu hết mọi nơi trên thế giới. Ví dụ:
9. Debt (Nợ)
Ý nghĩa: Bạn sẽ bị coi là mắc nợ khi bạn nợ tiền một ai đó. Cả cá nhân và công ty có thể mắc nợ, và từ này được sử dụng cho các tình huống trang trọng như vay vốn từ ngân hàng hoặc công ty. Ví dụ:
10. Business Negotiation (Đàm phán kinh doanh)
Ý nghĩa: Nếu bạn có một cuộc thảo luận trang trọng với những người khác để đạt được một thỏa thuận chung giữa tất cả những người liên quan, nó được gọi là đàm phán. Nói chung mọi người thương lượng khi họ muốn nhận được một lợi ích gì đó từ người khác, nhưng một số yêu cầu họ đưa ra sẽ không được bên kia chấp nhận.
Khi những cuộc thảo luận này xảy ra giữa các doanh nghiệp, thì chúng được gọi là “đàm phán kinh doanh”. Ví dụ:
11. Profit/loss (Lãi / lỗ)
Ý nghĩa: Lãi là khi một người hoặc một doanh nghiệp kiếm được nhiều tiền hơn số tiền bỏ ra để mua hoặc sản xuất ra sản phẩm đó. Lỗ là khi người ta phải bỏ ra nhiều tiền hơn để làm ra hoặc mua một sản phẩm hay dịch vụ hơn là tiền họ nhận được sau khi bán. Ví dụ:
12. Market (Thị trường)
Ý nghĩa: Thị trường là nơi bạn mua và bán đồ, cho dù đó là một thị trường mua sắm hay thị trường chứng khoán. Nó cũng có thể được sử dụng như một động từ: “Market” nghĩa là quảng bá cho một sản phẩm hoặc thương hiệu. Ví dụ:
(Tôi thích những thị trường nhỏ lẻ hơn là trong khu trung tâm lớn. Bởi ở đó có rất nhiều những đồ “độc-lạ”!)
13. Industry (Ngành công nghiệp)
Ý nghĩa: Tất cả các quá trình, nhân công, công cụ, nhà máy và những thứ được sử dụng để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ. Ví dụ, ngành công nghiệp ô tô bao gồm mọi thứ liên quan đến việc sản xuất ôtô. Ví dụ:
14. Recession (suy thoái)
Ý nghĩa: Nói chung, “recession” mang nghĩa là hành động rút lui hoặc rút ra khỏi một cái gì đó hay một nơi nào đó. Về mặt tiền bạc, “recession” suy thoái kinh tế là một giai đoạn giảm hoạt động kinh tế, khi mà mọi người mất việc làm và mọi thứ trở nên đắt đỏ hơn. Cuộc suy thoái kinh tế gần đây nhất đã xảy ra trong năm 2008 và ảnh hưởng đến nhiều nơi trên thế giới. Ví dụ:
15. Currency (Đồng tiền quốc gia)
Ý nghĩa: Trong thế giới hiện đại, chúng ta thường sử dụng từ này cho các loại tiền tệ chính thức của các quốc gia khác nhau. Dollar, pound, rupi, yen, ruble, v..v.. là các ví dụ như thế. Ví dụ:
Xem Làm sao để nói về tiền bạc trong tiếng Anh? (P1)
Người dịch: Lan Hương
Nguồn: FluentU
Dracula, who? CNA Lifestyle takes a look at the legend of one of Asia's most…
KATHMANDU: A rescue team on Sunday (Oct 14) began retrieving the bodies of nine climbers…
Why are food allergies in children on the rise – and is there anything parents…
Following the death this week of Microsoft cofounder Paul Allen at the age of 65,…
In an interview with Buzzfeed News, Apple CEO Tim Cook has called on Bloomberg to…
For instance, your subject is to disagree with Global Warming, and you cannot just agree…