
1. Big – Small
Ta sử dụng big và small để miêu tả kích thước chung của một thứ gì đó.
*Lưu ý: Đối với quần áo và thức ăn, ta dùng large, không dùng big:
Hoặc:
2. Huge – Tiny
Huge = Rất to, Tiny = Rất nhỏ
(Ngôi nhà mới của họ to lắm! Hình như có đến 50 phòng).
(Bạn có muốn ăn bánh kem không? Cho tôi một góc nhỏ thôi. Tôi đang ăn kiêng).
3. Long – Short
Sử dụng long và short để miêu tả chiều dài (bề ngang). Bạn có thể sử dụng long và short với thời gian, sách, từ/câu, tóc và chân:
(Hàng chờ mua vé xem hòa nhạc thật dài. Có đến hàng trăm người đang chờ đợi).
(Bộ phim dài quá – dài đến tận ba tiếng đồng hồ).
(Quyển sách dài quá – những 500 trang).
(Các bài viết học thuật thường sử dụng những câu dài).
*Lưu ý: Có hai cách để miêu tả khoảng cách – far hoặc a long way.
4. Tall – Short
Sử dụng tall và short để miêu tả chiều cao (bề dọc) – đặc biệt là với con người, nhưng đôi khi cũng dùng để miêu tả tòa nhà và cây cối.
Người dịch: Ngọc Hưởng
Nguồn: www.espressoenglish.net
Dracula, who? CNA Lifestyle takes a look at the legend of one of Asia's most…
KATHMANDU: A rescue team on Sunday (Oct 14) began retrieving the bodies of nine climbers…
Why are food allergies in children on the rise – and is there anything parents…
Following the death this week of Microsoft cofounder Paul Allen at the age of 65,…
In an interview with Buzzfeed News, Apple CEO Tim Cook has called on Bloomberg to…
For instance, your subject is to disagree with Global Warming, and you cannot just agree…