IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Mối và hạn hán trong rừng nhiệt đới – Đọc báo cùng IP

photo-1530215078880-605aa750b7bb


Termites are commonly regarded as one of the most destructive insect pests, but in fact only 4% of the 3,000 termite species known globally are pests. Its unknown side was recently revealed by a major new study published in the journal Science — the collaborative research co-led by Dr Louise Ashton of the University of Hong Kong, with researchers from the University of Liverpool and the Natural History Museum, London, has discovered that termites actually help mitigate against the effects of drought in tropical rain forests.

  • Mối thường được coi là một trong những loài côn trùng phá hoại mạnh nhất, nhưng thực tế chỉ có 4% trong số 3.000 loài mối được biết đến trên toàn cầu là loài gây hại. Mặt chưa biết của nó gần đây đã được tiết lộ bởi một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Science – nghiên cứu hợp tác do Tiến sĩ Louise Ashton của Đại học Hồng Kông, cùng với các nhà nghiên cứu từ Đại học Liverpool và Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên, London, phát hiện ra rằng mối thực sự giúp giảm thiểu tác động của hạn hán trong rừng mưa nhiệt đới.

Termites are highly abundant in tropical ecosystems. They are one of the few living creatures that can break down cellulose found in plant material. They create temporary above-ground protective structures called “sheeting” which allows them to move about in the forest even during drought conditions. They are thought to be important for soil processes including decomposing and soil moisture, however the roles of termites in these processes in tropical rainforest have not been fully quantified using real-world experiments. This is because it is quite difficult to suppress the activity of termites. The research team developed novel suppression techniques using toilet paper rolls and regular monitoring of termite communities to understand what termites are doing in tropical rainforests.

  • Vị trí của mối rất phong phú trong hệ sinh thái nhiệt đới. Chúng là một trong số ít sinh vật sống có thể phá vỡ cấu trúc cellulose được tìm thấy trong nguyên liệu thực vật.
    Mối tạo ra các cấu trúc bảo vệ tạm thời trên mặt đất gọi là “tấm” cho phép nó di chuyển trong rừng ngay cả trong điều kiện khô hạn. Chúng được cho là quan trọng đối với các quá trình cải tạo đất bao gồm phân hủy và giữ độ ẩm của đất, tuy nhiên vai trò của mối trong các quá trình này trong rừng mưa nhiệt đới chưa được định lượng đầy đủ bằng các thí nghiệm trong thế giới thực. Điều này là do khá khó để kiểm soát hoạt động của mối. Nhóm nghiên cứu đã phát triển các kỹ thuật kiểm soát mới bằng cách sử dụng cuộn giấy vệ sinh và theo dõi thường xuyên các tổ mối để hiểu những gì mối đang làm trong các khu rừng mưa nhiệt đới.

This large-scale experiment was established at the beginning of the 2015 El Nino drought and the team carried out the same experiments in 2016 during non-drought conditions. This allowed them to not only investigate the roles of termites in tropical rainforests, but also how drought influences termite activity and the knock-on effects in the ecosystem.

  • Thí nghiệm quy mô lớn này được thành lập vào đầu năm hạn hán El Nino 2015 và nhóm nghiên cứu đã thực hiện các thí nghiệm tương tự vào năm 2016 trong điều kiện không khô hạn. Điều này cho phép họ không chỉ điều tra vai trò của mối trong các khu rừng mưa nhiệt đới, mà còn thấy được ảnh hưởng của hạn hán đến hoạt động của mối và các phản ứng dây chuyền trong hệ sinh thái.

Working in a tropical rainforest in Malaysian Borneo, four 80 x 80 m termite suppression plots and four control plots in Maliau Basin Conversation Area were set up. The core team of researchers included Dr Louise Ashton from the University of Hong Kong, Dr Hannah Griffiths and Dr Kate Parr from the University of Liverpool, Dr Paul Eggleton from the Natural History Museum, London and Dr Theo Evans from the University of Western Australia. The researchers worked with a team of Malaysian research assistants to carry out regular field expeditions, which were around 3-month long. Over the course of the project they spent around 9 months in the field.

  • Làm việc trong một khu rừng mưa nhiệt đới ở Malaysia Borneo, bốn lô diệt mối 80 x 80 m và bốn lô kiểm soát trong Khu vực đối thoại lưu vực Maliau đã được thiết lập. Nhóm các nhà nghiên cứu cốt lõi bao gồm Tiến sĩ Louise Ashton từ Đại học Hồng Kông, Tiến sĩ Hannah Griffiths và Tiến sĩ Kate Parr từ Đại học Liverpool, Tiến sĩ Paul Eggleton từ Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên, London và Tiến sĩ Theo Evans từ Đại học Tây Úc. Các nhà nghiên cứu đã làm việc với một nhóm các trợ lý nghiên cứu người Malaysia để thực hiện các cuộc nghiên cứu thực địa thường xuyên, kéo dài khoảng 3 tháng mỗi lần. Trong suốt quá trình của dự án, họ đã dành khoảng 9 tháng thực địa.

They found that the sites with termites saw an increase in the abundance of termites during the drought period, with fewer termites in the non-drought period. The greater number of termites during the drought resulted in higher rates of leaf litter decomposition and nutrient heterogeneity, and increased soil moisture and seedling survival rates compared with the non-drought period.

  • Họ phát hiện ra rằng ở các vị trí có mối đã thấy sự gia tăng sự phong phú của mối trong thời kỳ hạn hán, với ít mối hơn trong thời kỳ không hạn hán. Số lượng mối lớn hơn trong đợt hạn hán dẫn đến tỷ lệ phân hủy lá và sự không đồng nhất về dinh dưỡng cao hơn, và độ ẩm của đất và tỷ lệ sống của cây tăng lên so với thời kỳ không bị hạn hán.

Joint lead author, Dr Louise Ashton from the University of Hong Kong and Natural History Museum said “Termites confer important ecosystem services, not only in pristine tropical rainforest, but in disturbed or even agricultural ecosystems, if termite abundance is reduced with disturbance, these habitats could be particularly sensitive to drought.”

  • Tác giả chính, Tiến sĩ Louise Ashton từ Đại học Hồng Kông và Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên cho biết “Mối tạo ra các dịch vụ hệ sinh thái quan trọng, không chỉ trong rừng mưa nhiệt đới nguyên sơ, mà trong các hệ sinh thái xáo trộn hay là nông nghiệp cũng có tác động tương tự. nếu hoạt động của mối bị giảm đi do sự xáo trộn, những môi trường sống này có thể đặc biệt nhạy cảm với hạn hán.”

Another lead author, Dr Hannah Griffiths from School of Environmental Sciences of the University of Liverpool said: “The results of our study are important because our study shows that intact biological communities can act as a kind of ecological insurance by keeping ecosystems functioning in times of environmental stress.”

  • Một tác giả chính khác, Tiến sĩ Hannah Griffiths từ Trường Khoa học Môi trường thuộc Đại học Liverpool cho biết: “Kết quả nghiên cứu của chúng tôi rất quan trọng vì nghiên cứu của chúng tôi cho thấy các cộng đồng sinh học nguyên vẹn có thể hoạt động như một loại bảo hiểm sinh thái bằng cách giữ cho hệ sinh thái hoạt động trong thời gian tác động tiêu cực của môi trường .”

Professor Kate Parr, also with Liverpool’s School of Environmental Sciences, said: “Whilst there has been some work exploring how severe drought affects plants in tropical rainforests, our study shows for the first time that having termites helps protect forest from the effects of drought. Termites might only be small but collectively their presence can help reduce the effects of climate change in tropical systems.”

  • Giáo sư Kate Parr, cũng thuộc Trường Khoa học Môi trường của Liverpool, cho biết: “Trong khi có một số nghiên cứu về việc hạn hán nghiêm trọng ảnh hưởng đến thực vật trong rừng mưa nhiệt đới như thế nào, lần đầu tiên chúng tôi cho thấy sự hiện diện của mối giúp bảo vệ rừng khỏi tác động của hạn hán. Cá thể mối tuy nhỏ nhưng quần thể của chúng có thể giúp giảm tác động của biến đổi khí hậu trong các hệ thống nhiệt đới. “

Senior author, Dr Paul Eggleton from the Natural History Museum said “People are just realising how important invertebrates are ecologically, particularly social insects. Termites and ants may well be the ‘little things that rule the world’.”

  • Tác giả cao cấp, Tiến sĩ Paul Eggleton từ Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên cho biết “Mọi người chỉ nhận ra động vật không xương sống quan trọng như thế nào về mặt sinh thái, đặc biệt là côn trùng xã hội. Mối và kiến cũng có thể là ‘những điều nhỏ bé thống trị thế giới’.”

“In most people’s minds, termites are a pest that can damage homes and crops. Here, however, we have shown that termites are essential in buffering the negative effects of drought in tropical rainforest. Given that droughts are predicted to become more frequent and severe with further climate change, termites may be beneficial for maintaining decomposition, soil moisture, nutrients and seedling survival during droughts, and this may also be true in other ecosystems including agricultural systems. We would like to carry out research on the benefits of termites in such systems in the future.” Dr Ashton said.

  • “Trong suy nghĩ của hầu hết mọi người, mối là một loại dịch hại có thể gây hại cho nhà cửa và mùa màng. Tuy nhiên, ở đây, chúng tôi đã chỉ ra rằng mối là rất cần thiết trong việc giảm thiểu các tác động tiêu cực của hạn hán trong rừng mưa nhiệt đới. Với sự thay đổi khí hậu hơn nữa, mối có thể có lợi trong việc duy trì sự phân hủy, độ ẩm của đất, chất dinh dưỡng và sự sống của cây con trong thời gian hạn hán và điều này cũng có thể đúng trong các hệ sinh thái khác bao gồm các hệ thống nông nghiệp. Chúng tôi muốn thực hiện nghiên cứu về lợi ích của mối trong các hệ thống như vậy trong tương lai. “Tiến sĩ Ashton nói.

Highlight vocabulary

      1. mitigate (v) /ˈmaɪgreɪt/ Di trú; di cư

These animals migrate annually in search of food.

(Những loài động vật này di cư hàng năm để kiếm ăn)


2. knock-on effects: Phản ứng dây chuyền

If one or two trains run late, it has a knock-on effect on the entire rail service.

(Nếu 1 hay 2 đoàn tàu trễ giờ, nó sẽ gây nên hiệu ứng dây chuyền cho cả đường tàu.)


3. Suppression (n) /səˈpreʃ·ən/ Ngăn chặn, kiểm soát

the suppression of emotions

(Kiểm soát cảm xúc.)


4. decomposition (n) /ˌdiː.kɑːm.pəˈzɪʃ.ən/ Phân hủy

Laughing gas is produced by the decomposition of ammonium nitrate.

(Khí phát sinh ra từ sự phân hủy của Nhôm nitrat.)


5. drought (n) /draʊt/ hạn hán

This year (a) severe drought has ruined the crops.

(Năm nay nhiều vụ hạn hán đã phá hủy hoa màu)


6. Heterogeneity (n) /¸hetəroudʒi´ni:iti/ không đồng nhất

The amount of heterogeneity and biodiversity in these environments is incredible.

(Số lượng không đồng nhất và đa dạng sinh học trong các môi trường này là không thể tin được.)


      7. essential (adj) /əˈsɛnʃəl/ quan trọng
It is essential (that) our prices remain competitive.
(Việc giữ giá thành là điều quan trọng)

      8. termites (n)  /ˈtɜː.maɪt/ mối
Those termites are eating wood
(Những con mồi đó ăn gỗ)

9. rainforest (n) /ˈreɪn.fɒr.ɪst/ rừng mưa nhiệt đới

They plundered the rainforest for its natural riches.

(Họ đã cướp phá rừng nhiệt đới vì sự giàu có tự nhiên của nó.)


10. ecosystem (n) ˈiː.kəʊˌsɪs.təm/ Hệ sinh thái

Pollution can have disastrous effects on the delicately balanced ecosystem

(Ô nhiễm có thể có tác động tai hại đến cân bằng của hệ sinh thái.)

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit



Người dịch: Lê Thanh
Nguồn: sciencedaily.com

January 16, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019