IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Học cách thư giãn có thể thay đổi cuộc sống P1 – Đọc báo cùng IP

relax-05


‘Learning to relax can be life-changing’: how to find your comfort zone

  • “Học cách thư giãn có thể thay đổi cuộc sống”: cách để tìm thấy vùng an toàn của bạn.

Many of us have forgotten how to truly unwind. We ask the experts for ways to switch off in an always-on world

  •         Nhiều người trong chúng ta đã quên đi cách thư giãn thực sự. Chúng ta hỏi các chuyên gia các cách để dừng lại trong một thế giới luôn chuyển động

How do you like to kick back, chill out and really relax? This sounds as if it should be a simple question. But I can’t be alone in having spent several evenings over the past couple of weeks slumped on the sofa, “watching TV” while my eyes flicker across Twitter and Facebook, as well as five different WhatsApp groups on my phone.

  •         Làm thế nào để bạn muốn ngừng làm việc, thư giãn và thực sự nghỉ ngơi? Điều này nghe như thể nó là một câu hỏi đơn giản. Nhưng tôi không thể một mình sử dụng nhiều buổi tối trong hơn hai tuần ngồi ì trên ghế sofa, “xem TV” trong khi mắt tôi lướt Twitter và Facebook, cũng như năm nhóm Whatsapp khác nhau trên điện thoại.

Relaxing is increasingly difficult in our always-on digital world. This first struck me a couple of years ago when I had to stop exercising after an injury. Exercise had always been my go-to “me-time” activity, and without it I felt totally lost. I recently started again, but having only one means to de-stress now feels very limited and I am not even sure it counts as relaxing – it is quite hard work, and inherently competitive. When I find myself at home with a free evening, I often have no idea what to do and inevitably end up staring emptily at one screen or another for hours, before stumbling off to bed, wondering where the time has gone.

  •         Nghỉ ngơi ngày càng khó trong thế giới số luôn luôn mở của chúng ta. Lần đầu tiên tôi ngừng làm việc hai tuần trước khi tôi phải ngừng tập thể dục sau một chấn thương. Thể dục luôn luôn là hoạt động yêu thích nhất “trong thời gian dành riêng cho bản thân”, và không có nó tôi đã cảm thấy hoàn toàn mất mát. Gần đây tôi bắt đầu lại, nhưng việc tập thể dục bây giờ chỉ có ý nghĩa để giảm stress cảm thấy vô cùng giới hạn và tôi thậm chí không chắc tập thể dục có thể coi như cách thư giãn – nó thực sự tốn sức lực, và hiển nhiên cạnh tranh. Khi tôi thấy mình ở nhà với một buổi tối thảnh thơi, tôi thường không biết phải là gì và rõ ràng kết thúc và việc nhìn chằm chằm vào một màn hình hoặc một màn hình khác hàng giờ, trước khi nằm ì ra giường, phân vân xem thời gian đã trôi đi đâu.

This seems to be a common problem. The actor Diane Keaton told More magazine: “I wouldn’t know what to do with a week off,” while the musician Gwen Stefani told Stylist that whenever she has any downtime, she feels as if she is “panicking a bit or trying to plan the next thing”. Elon Musk, when asked what he usually does after work, said: “Usually work more” – which does not seem to be turning out well for him.

  •         Điều này dường như là một vấn đề phổ biến. Nam diễn viên Diane Keaton đã nói với tạp tạp chí More rằng: “Tôi không biết phải làm gì vào trong một tuần nghỉ,” trong khi nhạc sỹ Diane Keaton đã nói với Stylist rằng bất cứ khi nào cô có thời gian rảnh, cô cảm thấy như thể cô đang “có chút khổ sở hoặc cố gắng lên kế hoạch cho việc tiếp theo”. Elon Musk, khi hỏi ông thường làm gì sau khi làm việc xong, đã nói: “Thường thì làm việc nhiều hơn” – điều mà dường như không đang tỏ ra không tốt cho ông ấy chút nào

The need for some simple source of relaxation can be seen in the initial surge in popularity of the adult colouring book, as well as last year’s 13.3% increase in sales of books providing spiritual guidance on how to live in a hectic world, and the mindfulness “mega trend” seen in Headspace, the meditation app that has been downloaded more than 15m times. Those of us who spent our money on these products were presumably searching for answers to some of the same questions – and many of us are still looking. The bottom has now dropped out of the colouring book market, with Forbes declaring it “dead” in May, and, in June last year, Headspace laid off 13 staff members.

  •         Nhu cầu có vài nguồn thư giãn đơn giản có thể được nhìn thấy ở làn sóng đầu tiên trong việc phổ biến sách màu cho người lớn, cũng như doanh số sách năm ngoái tăng 13.3% mà cung cấp hướng dẫn tinh thần về cách để sống trong một thế giới bận rộn, và “hàng triệu trào lưu” trong việc bình tâm được nhìn thấy trong Headspace, ứng dụng thiền mà được tải xuống hơn 15 triệu lần. Những người trong chúng ta những người mà dùng tiền của mình cho những sản phẩm này có lẽ đang tìm kiếm câu trả lời cho một vài câu hỏi giống nhau này – và nhiều người trong số chúng ta vẫn đang tìm kiếm. Kết cục trong tương lai hiện sẽ phải rời khỏi thị trường sách màu, cùng với việc Forbes công bố thị trường này “chết” trong tháng năm, và trong tháng sáu năm ngoài, Headspace đã sa thải 13 nhân viên.

According to a report by Ofcom this summer: “Most people in the UK are dependent on their digital devices and need a constant connection to the internet.” It found that 78% of us now own a smartphone – rising to 95% of 16- to 24-year-olds. We check these phones on average every 12 minutes of our waking lives, with 54% of us feeling that the devices interrupt our conversations with friends and family, and 43% of us feeling that we spend too much time online. We can’t relax with them, and we don’t know how to relax without them. Seven in 10 of us never turn them off.

  •         Theo báo cáo của Ofcom mùa hè này: “Hầu hết mọi người ở Anh đang phụ thuộc vào các thiện bị số và cần kết nối ổn định vào Internet.” Báo cáo đã thấy rằng 78% trong số chúng ta hiện đang sở hữu điện thoại thông minh – tăng lên 95% với nhóm 16 đến 24 tuổi. Chúng ta kiểm tra điện thoại trung bình 12 phút thức dậy của mình, với 54% trong số chúng ta cảm thấy những thiết bị này cảm trở cuộc trò chuyện với bạn bè và gia đình, và 43% cảm thấy chúng ta sử dụng quá nhiều thời gian trên mạng. Chúng ta không thể thư giãn với những thiết bị này, và chúng ta không biết cách nghỉ ngơi mà không có chúng. Bảy trong số 10 người chưa bao giờ tắt các thiết bị này.

The clinical psychologist Rachel Andrew says she sees the problem every day in her consulting room, and it is getting worse. “I’ve noticed a rise in my practice, certainly over the last three to five years, of people finding it increasingly difficult to switch off and relax. And it’s across the lifespan, from age 12 to 70,” she says. The same issues come up again and again: technology, phones, work emails and social media.

  •         Nhà tâm lý học lâm sàng Rachel Andrew nói cô ấy thấy vấn đề này mỗi ngày trong phòng tư vấn, và nó đang trở nên xấu hơn. “Tôi nhận thấy rằng trong nghiên cứu của tôi có sự tăng số người mà cảm thấy khó tắt các thiết bị này và nghỉ ngơi, trong hơn ba đến năm năm. Và điều này xảy ra xuyên suốt cuộc đời, từ 12 đến 70 tuổi. Những vấn đề tương tự nảy ra lần nữa: công nghệ, điện thoại, làm việc qua email và mạng xã hội.

Vocabulary highlight


       1. Unwind: (v) /ʌnˈwaɪnd/ (unwound) wind down to relax and allow your mind to be free from worry after a period of work or some other activity that has made you worried (thư giãn, nghỉ ngơi)

= relax

A glass of wine in the evening helps me to unwind after work.

(Một ly rượu vào buổi tối giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc)


       2. Slump: /slʌmp/ [ I usually + adv/prep ] to sit or fall heavily and suddenly

= sit, fall.

She slumped into the chair, exhausted.

(Cô ấy ngồi phịch xuống ghế, và cảm thấy mệt mỏi.)


       3. Flicker: (v) /ˈflɪk.ər/ to appear for a short time or to make a sudden movement

A smile flickered across her face.

(Nụ cười thoáng qua trên khuôn mặt cô ấy)


       4. Always-on: (adj) /ˌɔːl.weɪzˈɒn/ available or operating at all times

always-on IT support

(Sự hỗ trợ của thế giới IT luôn luôn hoạt động.)


       5. go-to (adj) /ˌɡəʊˈtuː/ used to describe the best person to deal with a particular problem or do a particular thing, or the best place to get a particular thing or service

= good.
better, best

He was the company’s go-to guy for new ideas.

(Anh ta là gã giỏi nhất trong công ty khi khi ra những ý tưởng mới.)


       6. Count: (v) /kaʊnt/  to consider or be considered as (coi)

= consider

I’ve always counted Sophia among my closest friends.

Tôi luôn coi Sophia là một trong những người bạn thân nhất của tôi


       7. Stare: (v) /steər/ to look for a long time with the eyes wide open, especially when surprised, frightened, or thinking (nhìn chằm chằm)

Don’t stare at people like that, it’s rude.

ĐỪng nhìn chằm chằm vào mọi người như thế, như thế là thô lỗ.


       8. Hectic: (adj) /ˈhek.tɪk/ full of activity, or very busy and fast (bận rộn)

= busy, active

a hectic schedule

Lịch trình bận rộn


       9.  Lay off someone: (phr) /leɪ/ to stop employing a worker, esp. for reasons that have nothing to do with the worker’s performance. (sa thải)

= fire

She was laid off along with many others when the company moved to California.

(Cô ấy bị sa thải cùng với nhiều người khác khi công ty chuyển đến California.)


       10. Lifespan: (n) /ˈlaɪf.spæn/  the length of time for which a person, animal, or thing exists (tuổi thọ)

= Lifetime

The average human lifespan in the developed countries has increased over the last hundred years.

)Tuổi thọ trung bình của con người ở các quốc gia phát triển tăng hơn 100 năm qua.)


Người dịch: Anh Minh

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: The Guardian

January 7, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019