IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

6 bước dễ dàng để bảo vệ môi trường – Đọc báo cùng IP

DXnxcT_XUAMJV_y

The UN Committee on Climate Change has warned that we have just 12 years left to save the world from catastrophic climate change.

  • Ủy ban Liên Hiệp Quốc về thay đổi khí hậu đã cảnh báo rằng chúng ta chỉ còn 12 năm nữa để bảo vệ thế giới khỏi sự thay đổi khí hậu thảm khốc.

Fixing the problem can sound like an insurmountable task, but lots of small steps can be taken to dramatically limit our impact on the planet.

  • Giải quyết vấn đề có vẻ như một công việc không thể hoàn thành, nhưng rất nhiều bước nhỏ có thể làm được để giới hạn ảnh hưởng của chúng ta lên hành tinh này.

       1. Eat less meat (Ăn ít thịt hơn)

The average carnivore diet produces 7.2kg of carbon dioxide per day, almost twice as much as a vegetarian diet.

  • Một động vật ăn thịt trung bình thải ra 7.2kg khí CO2 mỗi ngày, gần bằng hai lần với chế độ ăn chay.

Livestock is responsible for around 15% of world emissions and, according researchers at the University of Oxford, adopting a vegan diet is the best way to reduce your impact on the environment.

  • Gia súc chịu trách nhiệm khoảng 15% của khí thải thế giới, dựa vào những nhà nghiên cứu ở Đại học Oxford, theo chế độ ăn chay là cách tốt nhất để giảm thiểu tác động lên môi trường.

“Worldwide adoption of plant-based diets would require 3.1 billion hectares less farmland,” Joseph Poore, one of the authors of this report, told Sky News.

  • “Theo chế độ ăn rau trên diện toàn thế giới sẽ cần ít hơn 3.1 tỉ hecta đất nông nghiệp,” Joseph Poore, một trong những tác giả của bài báo cáo này, chia sẻ với tờ Sky.

“Global greenhouse gas emissions would be 7 billion tonnes a year lower. As trees regrew on old fields, they would remove an additional 6 billion tonnes of CO2 a year from the atmosphere over 20 years.

  • “Khí nhà kính toàn cầu sẽ ít hơn 7 tỉ tấn mỗi năm. Khi cây mọc trở lại trên cánh đồng, chúng sẽ loại thêm bỏ 6 tỉ tấn CO2 mỗi năm khỏi bầu khí quyển hơn 20 năm.”

“In total, this would mean a 25% reduction in global emissions.”

  • “Tổng lại điều này có nghĩa là sẽ giảm được 25% khí thải trên toàn cầu.”

If you’re not ready to go fully vegan, you could try cutting out individual meats. Chicken production produces around a third of the CO2 per kilogram of protein that beef production releases.

  • Nếu bạn chưa sẵn sàng để ăn chay hoàn toàn, bạn có thể thử cắt giảm lượng thịt cá nhân. Sản xuất thịt gà thải ra khoảng ⅓ lượng khí CO2 cho một khí protein khi sản xuất thịt bò.

Substituting that hamburger for a chicken burger and you’ll be chipping away at your carbon footprint.

  • Thay thế hamburger đó cho một hamburger gà và bạn đang giảm đi dấu chân cacbon của bạn.

Drive less (Lái xe ít đi)

This is probably the most obvious one, but it’s worth reinforcing.

  • Đây có lẽ là cái hiển nhiên nhất, nhưng rất đáng để nhắc lại.

In 2017, transport accounted for 34% of all CO2 emissions in the UK.

  • Năm 2017, giao thông chiếm 34% trên tổng số lượng khí thải CO2 ở Anh

Not only is this bad for the environment, it’s also bad for our health.

  • Không chỉ nó có hại với môi trường, mà còn đối với sức khỏe của chúng ta.

Cars are a major source of air pollution which results in more than 3,500 premature deaths a year in London alone.

  • Xe hơi là nguồn chất thải chủ yếu đã gây ra hơn 3500 cái chết non mỗi năm chỉ ở London.

Opting for a public transport or cycled commute could slash your greenhouse gas emissions, and potentially make you fitter and healthier.

  • Lựa chọn giao thông công cộng hoặc xe đạp có thể làm giảm khí thải nhà kính, và có thể giúp bạn cảm thấy khỏe mạnh và khỏe khoắn hơn.

Ditch plastic (Từ bỏ nhựa)

More than eight million tonnes of our plastic washes out to sea each year.

  • Hơn tám triệu tấn nhựa trôi dạt ngoài biển mỗi năm.

It gets broken down and consumed by marine wildlife, endangering sea life and ending up in our food, potentially putting our health at risk.

  • Nó mục rữa và bị tiêu thụ bởi động vật biển, đe dọa cuộc sống đại dương và cuối cùng là thức ăn của chúng ta, có thể gây hại cho sức khỏe con người.

Whales and other marine wildlife frequently confuse plastic bags for food.

  • Cá voi và những sinh vật biển khác thường nhầm lẫn nhựa thành thức ăn.

If they consume enough the plastic can make it impossible to eat any nutritional food, starving the animal to death.

  • Nếu sinh vật biển tiêu thụ quá nhiều nhựa có thể khiến chúng không thể ăn thức ăn dinh dưỡng và làm chúng đói tới chết.

The production of plastic also requires a surprising amount of fossil fuels with around 4% of global oil production used for plastics.

  • Việc sản xuất nhựa cũng đòi hỏi một lượng nguyên liệu rất lớn với khoảng 4% dầu được sản xuất mỗi năm sử dụng cho việc sản xuất nhựa

Around 36 million plastic bottles are bought every day in the UK, but less than half are recycled and only 36% of Britons own and regular use a reusable bottle.

  • Khoảng 36 tỉ chai nhựa được mua hàng ngày ở Anh, nhưng chỉ ít hơn một nữa được tái chế và chỉ 36% người Anh sở hữu và sử dụng thường xuyên chai nhựa có thể tái sử dụng.

Brits are steadily adopting reusable shopping bags, but we still used on average 19 plastic bags a year.

  • Người Anh đang rất nhanh hình thành thói quen sử dụng túi mua sắm có thể tái sử dụng, nhưng chúng ta vẫn sử dụng trung bình 19 túi nhựa mỗi năm.

Avoid fast fashion (Tránh thời trang nhất thời)

Our taste for fast, cheap and disposable fashion is hurting the environment.

  • Phẩm vị của chúng ta về thời trang nhanh chóng, rẻ tiền và dễ phân hủy đang gây hại cho môi trường.

The average consumer purchased 60% more in 2014 than in 2000 and, according to consultancy company McKinsey, consumers keep clothes for around half as long as they did in 2001.

  • Một khách hàng trung bình chi tiền cho thời trang vào năm 2014 nhiều hơn 60% so với 2000, theo công ty tư vấn McKinney, người tiêu dùng giữ áo quần ít hơn một nữa thời gian so với năm 2001.  

The textile industry requires a huge quantity of water and dozens of toxic chemicals, resulting in vast amounts of water pollution.

  • Ngành công nghiệp vải đòi hỏi một  lượng lớn nước và chất hóa học độc hại, kết quả là gây ra một lượng nước thải rất lớn.

There are a number of things you can do to limit the impact of your clothing choices.

  • Có rất nhiều thứ bạn có thể làm để hạn chế ảnh hưởng của lựa chọn bản thân về quần áo lên môi trường.

For example, buying clothes second hand, researching the sustainability of fashion brands and limiting how often you buy clothes.

  • Ví dụ. mua đồ đã mặc, tìm kiếm những hàng thời trang thân thiện môi trường và hạn chế số lần mua quần áo.

Reduce, reuse, recycle (Giảm thiểu, sử dụng lại, và tái chế)

Although recycling is effective, it is not perfect.

  • Mặc dù tái chế có hiệu quả nhưng nó không hoàn hảo.

Transporting and processing waste for recycling requires a lot of energy, which can further harm the environment.

  • Truyền tải và xử lý nước cho tái chế đòi hỏi nhiều năng lượng, xa hơn nó có thể làm ảnh hưởng đến môi trường.

Also, as our special report Dirty Business found, thousands of tons of British recycling is shipped around the world only to end up in landfill.

  • Thêm nữa, một bài báo cáo đặc biệt về Công Việc Bẩn khám phá ra rằng, hàng ngàn tấn đồ tái chế ở Anh được luân chuyển khắp thế giới cuối cùng kết thúc ở bãi rác.

Therefore, before you recycle, look to see if you can reduce and reuse first.

  • Vì thế, trước khi bạn tái chế, hãy liệu rằng bạn có thể làm giảm hay tái sử dụng trước không.

This means, reduce the amount of products you buy that have minimal utility – like single use plastics – and focus on products that you can reuse before you recycle.

  • Điều này có nghĩa, làm giảm lượng sản phẩm bạn mua có ít lợi ích – như bao bì nilong sử dụng một lần – và chú ý vào sản phẩm bạn có thể tái sử dụng trước khi tái chế.

This can mean buying simple reusable products, like reusable coffee cups, or finding ways of “upcycling” products.

  • Điều này có nghĩa mua những sản phẩm đơn giản có thể tái sử dụng, như cốc cà phê tái sử dụng, hoặc tìm cách tái sử dụng tân tiến hơn.

Pressure government (Gây áp lực lên chính phủ)

While all the above steps are important, environmental campaigners say they are not enough on their own to adequately combat climate change.

  • Trong khi các bước phía trên thì quan trọng, những nhà chiến dịch môi trường nói rằng như vậy là không đủ để đối phó một cách cân xứng với sự thay đổi khí hậu

Dr Doug Parr, the chief scientist for Greenpeace UK, said: “Our choices as consumers can send a signal to manufacturers that we are concerned. But to make that signal strong enough to be heard, it needs to be explicit.”

  • Tiến sĩ Doug Parr, nhà khoa học đứng đầu của Greenpeace Anh, nói rằng: “Lựa chọn của chúng tôi là người tiêu dùng có thể gửi tín hiệu đến nhà sản xuất rằng họ đang cảm thấy lo lắng. Nhưng để tín hiệu đó đủ mạnh để nghe thấy, nó cần phải rõ ràng.

“Make sure companies know why our money is going elsewhere, and politicians know why they’re losing votes.”

  • “Hãy chắc chắn rằng các công ty biết rằng họ tại sao tiền của chúng ta không vào túi bọn họ, và tại sao các nhà chính trị gia biết tại sao họ mất đi phiếu bầu,”

The government has said it is committed to combating climate change, but it is currently way off track to meet its own targets.

  • Chính phủ đã nói rằng nó cam kết sẽ đấu tranh với biến đổi khí hậu, và nó đang lạc hướng để đạt được mục tiêu đó.

Determined campaigns to introduce environmentally friendly schemes can sway government policy.

  • Những chiến dịch có mục tiêu rõ ràng để giới thiệu những kế hoạch thân thiện với môi trường có thể thay đổi chính sách chính phủ.

Highlight Vocabulary

 

       1. catastrophe (n)  /kəˈtæs.trə.fi/ a sudden event that causes very great trouble or destruction: một sự kiện đột nhiên xảy ra gây ra một rắc rối lớn hoặc phá hủy

 

Ví dụ:

 

  • They were warned of the ecological catastrophe to come.

 

(Họ được cảnh báo về thảm họa sinh thái sắp đến.)


 

       2. insurmountable (adj) /ˌɪn.səˈmaʊn.tə.bəl/ (especially of a problem or a difficulty) so great that it cannot be dealt with successfully: (nói riêng cho một vấn đề hoặc một khó khăn) quá lớn đến nổi không thể xử lý được.

 

Ví dụ:

 

  • This small country is faced with an insurmountable debt.

 

(Cái đất nước nhỏ bé này đang đối mặt với một khoảng nợ khổng lồ)


 

       3. reinforce (v)  /ˌriː.ɪnˈfɔːs/  to make something stronger: làm thứ gì mạnh hơn

 

Ví dụ:

  • The pockets on my jeans are reinforced with double stitching.

(Những cái túi trên chiếc quần jean bị đóng chặt với hai mảnh khâu.)


 

       4. premature (adj)  /ˈprem.ə.tʃər/ happening or done too soon, especially before the natural or suitable time:

 

Ví dụ:

 

  • Their criticisms seem premature considering that the results aren’t yet known.

 

(Những lời chỉ trích có lẽ là những nhận xét sớm khi kết quả chưa biết.)


 

       5. slash (v)  /slæʃ/ to reduce an amount by a lot: giảm một lượng đáng kể

 

Ví dụ:

 

  • Airfares have been slashed on most domestic routes.

 

(Phí hàng không giảm một cách đáng kể trên hầu hết các chuyến nội địa.)


 

       6. ditch (v) /dɪtʃ/  informal to get rid of something or someone that is no longer wanted: (không chính thức) để dẹp đi thứ gì đó hoặc ai đó khi không còn cần nữa.

 

Ví dụ:

 

  • The getaway car had been ditched a couple of miles away from the scene of the robbery.

 

(Chiếc xe bỏ trốn đã bỏ chạy được vài dặm cách nơi xảy ra vụ trộm cắp.)


 

       7. textile (n) /ˈtekstaɪl/  cloth made by hand or machine in large quantities: vải được làm bằng tay hoặc máy với số lượng lớn

 

Ví dụ:

 

  • The company is a major exporter of textiles and clothing.

 

(Công ty là nhà xuất khẩu vải và đồ may mặc lớn.)


 

       8. sustainability (n) /səˌsteɪ.nəˈbɪl.ə.ti/  environment : the quality of causing little or no damage to the environment and therefore able to continue for a long time: khả năng không gây ra hại đối với môi trường và vì thế có thể tiếp tục trong một thời gian dài.

 

Ví dụ:

 

  • the company’s commitment to environmental sustainability

 

(Công ty cam kết về việc môi trường bền vững.)


 

       9. utility (n) /juˈtɪl·ɪ·t̬i/  ability to satisfy a particular need; usefulness: khả năng để làm hài lòng một nhu cầu cụ thể

 

Ví dụ:

 

  • Its basic utility lies in being able to drive where other vehicles can’t go.

 

(Khả năng tối thiểu nằm trong việc có thể lái xe nơi những phương tiện khác không thể đi.)


 

       10. combat (v) /kəmˈbæt/  to try to stop something unpleasant or harmful from happening or increasing: cố gắng hoặc dừng một thứ gì khó chịu hoặc có hại không xảy ra

 

Ví dụ:

 

  • The government is spending millions of dollars in its attempt to combat drug abuse.

 

(Chính phủ đang dành hàng triệu đô trong việc cố gắng đối phó với nghiện thuốc.)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: news.sky

January 21, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019