IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Công nghê thu rác đại dương đã thất bại – Đọc báo IP


Floating trash collector has setback in Pacific Garbage Patch

  • Công cụ thu gom rác nổi đã thất bại trên đảo rác Thái Bình Dương

The Ocean Clean up’s nearly 2,000-foot boom is collecting ocean plastics from the gigantic garbage gyre over the next year. But it has hit a snag.

  • Sự bùng nổ gần 2.000 feet của Ocean Cleanup (Dự án dọn sạch đại dương) là đang thu thập rác nhựa đại dương từ vòng xoay bãi rác khổng lồ trong năm tới. Nhưng nó đang gặp một trở ngại.

The campaign to rid the world’s oceans of plastic trash marked a turning point last September as a giant, floating trash-collector steamed out of San Francisco on a mission to clean up the Great Pacific Garbage Patch.

  • Chiến dịch loại bỏ các đại dương rác nhựa trên thế giới đã đánh dấu một bước ngoặt vào tháng 9 năm ngoái khi một máy thu gom rác khổng lồ, trôi nổi ra khỏi San Francisco trong một nhiệm vụ làm sạch Đảo rác Thái Bình Dương.

Over the course of the next year, the device will undergo the ultimate tests and face some tough questions: Can technology prevail over nature? Did the engineers at The Ocean Cleanup in the Netherlands invent the first feasible method for extracting large amounts of plastic debris from the sea? Or will the wilds of the open Pacific tear it to shreds, turning the cleaner itself into plastic trash? Alternately, even if a Pacific storm does not devour the device, will it attract marine animals such as dolphins and turtles and fatally entangle them?

  • Trong năm tới, thiết bị sẽ trải qua các bài kiểm tra cuối cùng và đối mặt với một số câu hỏi khó khăn: Công nghệ có thể chiếm ưu thế so với tự nhiên? Có phải các kỹ sư tại The Ocean Cleanup ở Hà Lan đã phát minh ra phương pháp khả thi đầu tiên để chiết xuất một lượng lớn mảnh vụn nhựa từ biển? Hay những vùng hoang dã của Thái Bình Dương mở sẽ xé nát nó thành những mảnh vụn, biến chính chất tẩy rửa thành rác nhựa? Thay vào đó, ngay cả khi một cơn bão Thái Bình Dương không nuốt chửng thiết bị, nó sẽ thu hút các động vật biển như cá heo và rùa và gây vướng víu cho chúng?

“I don’t think it’s going to work, but I hope it does,” says George Leonard, the Ocean Conservancy’s chief scientist. “The ocean needs all the help it can get.”

  • “Tôi không nghĩ rằng nó sẽ hoạt động, nhưng tôi hy vọng nó có thể”,George Leonard, nhà khoa học trưởng của Viện bảo tồn Đại dương nói. “Đại dương cần tất cả sự giúp đỡ mà nó có thể có được.”

The project is the creation of Boyan Slat, a 24-year-old Dutch college dropout who raised more than $30 million on a five-year quest to build an ocean-cleaning machine. His inspiration dates to a holiday diving trip in Greece he took as a teenager, where he encountered so much plastic, he decided to make cleaning up the ocean his mission. Back home in the Netherlands, he quit his aerospace engineering studies at the Delft University of Technology and founded the nonprofit Ocean Cleanup, where he is now CEO with a staff of 65 engineers and scientists.

  • Dự án này là sự sáng tạo của Boyan Slat, một học sinh bỏ học đại học Hà Lan 24 tuổi, đã kiếm được hơn 30 triệu đô la trong một nhiệm vụ 5 năm để chế tạo một chiếc máy làm sạch đại dương. Cảm hứng của anh ấy bắt nguồn từ một chuyến đi lặn ở Hy Lạp anh ấy có được khi còn là một thiếu niên, nơi anh ấy gặp rất nhiều rác nhựa, anh quyết định làm sạch đại dương là nhiệm vụ của mình. Trở về nhà ở Hà Lan, anh từ bỏ công việc nghiên cứu kỹ thuật hàng không vũ trụ tại Đại học Công nghệ Delft và thành lập tổ chức phi lợi nhuận Ocean Cleanup, nơi anh hiện là CEO với đội ngũ 65 kỹ sư và nhà khoa học.

The praise for Slat’s effort so far has been lavish and the criticism harsh. He has won accolades from the King of Norway, a top environmental award from the United Nations, and his name appears on various lists, including one by Forbes magazine, of rising young entrepreneurial leaders. He has also been taken to task by scientists for under-estimating the potential risks to marine life the device will create.

  • Những lời khen ngợi cho nỗ lực của Slat cho đến nay vẫn còn xa hoa và những lời chỉ trích gay gắt. Anh ấy đã giành được giải thưởng từ Quốc vương Na Uy, một giải thưởng môi trường hàng đầu của Liên Hợp Quốc, và tên của anh xuất hiện trong nhiều danh sách, bao gồm một của tạp chí Forbes, của các nhà lãnh đạo doanh nhân trẻ đang lên. Anh cũng đã được các nhà khoa học giao nhiệm vụ đánh giá thấp những rủi ro tiềm ẩn đối với sinh vật biển mà thiết bị sẽ tạo ra.

Miriam Goldstein, director of ocean policy at the Center for American Progress, a liberal-leaning Washington think-tank, and a long-time critic of the project, says the cleaning device can mimic a fish aggregating device, known as FADs and used by fishermen to draw ocean-going fish to a central area where they can be easily caught. As fish congregate at the device, they could then attract marine animals and become entangled.

  • Miriam Goldstein, giám đốc chính sách đại dương tại Trung tâm Phát triển Hoa Kỳ, một nhà tư tưởng thiên về tự do của Washington, và là một nhà phê bình lâu năm của dự án, cho biết thiết bị làm sạch có thể bắt chước một thiết bị bắt cá, được gọi là FAD và được sử dụng bởi Ngư dân để vẽ những con cá đi biển đến một khu vực trung tâm nơi họ có thể dễ dàng đánh bắt. Khi cá tụ tập tại thiết bị, sau đó chúng có thể thu hút động vật biển và khiến chúng vướng vào.

“Any time you have a floating object in the ocean of any reasonable size, fish like to congregate under it,” she says. “It’s definitely going to become a FAD. It’s not inherently bad for fish to gather, but it’s also not known what effect that will have.”

  • “Bất cứ khi nào bạn có một vật thể trôi nổi trong đại dương với bất kỳ kích thước hợp lý nào, cá đều thích tụ tập dưới nó”, cô ấy nói. “Đây chắc chắn sẽ trở thành một FAD. Nó không phải là xấu để thu thập cá, nhưng nó cũng không biết sẽ có tác dụng gì.”

Cleanup or prevention?
(Dọn dẹp hay phòng ngừa?)

More fundamentally, some say the project diverts attention away from what is regarded as a more cost-effective, consequential way to save the oceans—by preventing plastic trash from flowing into it in the first place.

  • Cơ bản hơn là một số người nói rằng dự án chuyển hướng sự chú ý khỏi những gì được coi là cách hiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí hơn để cứu các đại dương bằng cách ngăn chặn rác nhựa chảy vào nó ngay từ đầu.

“What’s floating on the surface of the ocean gyres is only three percent of the plastics that enters the ocean every single year,” says Eben Schwartz, marine debris program manager for the California Coastal Commission. “I understand why people are fascinated by this bright, shiny new object. But it’s sort of a digital solution to an analogue problem. The solution to plastic pollution entering our ocean starts on land.”

  • “Những gì trôi nổi trên bề mặt của các vòng xoay đại dương chỉ là ba phần trăm chất dẻo xâm nhập vào đại dương mỗi năm”, Eben Schwartz, giám đốc chương trình mảnh vỡ biển của Ủy ban duyên hải California cho biết. “Tôi hiểu tại sao mọi người bị mê hoặc bởi vật thể mới sáng bóng này. Nhưng đó là một giải pháp kỹ thuật số cho một vấn đề tương tự. Giải pháp cho ô nhiễm nhựa xâm nhập vào đại dương của chúng ta bắt đầu trên đất liền.”

Schwartz and Leonard point to twinned annual beach cleanups on September 15 sponsored by the Ocean Conservancy, which conducts an international cleanup that last year collected 20.4 million pounds of trash in more than 100 nations, and the California Coastal Commission, which last year retrieved between 800,000 and 1 million pounds of trash from California beaches.

  • Schwartz và Leonard đã chỉ ra hai lần dọn dẹp bãi biển hàng năm vào ngày 15 tháng 9 do Ocean Conservancy tài trợ, nơi tiến hành một cuộc dọn dẹp quốc tế mà năm ngoái đã thu được 20,4 triệu pound rác tại hơn 100 quốc gia và Ủy ban duyên hải California, năm ngoái đã thu hồi được khoảng 800.000 và 1 triệu pound rác từ các bãi biển California.

….To be continues


HIGHLIGHT VOCABULARY


       1. gyre (n)

/ˈdʒaɪər/         a circular pattern of ocean currents (= flows of water in a particular direction) → Vòng xoay

The area is one of the world’s five major ocean gyres – huge systems of rotating currents.

(Khu vực này là một trong những khu vực lớn năm thế giới biển – hệ thống dòng chảy xoay lớn.)


       2. snag (n)

/snæɡ/           a problem, difficulty, or disadvantage → Khó khăn

The drug is very effective – the only snag is that it cannot be produced in large quantities

(Thuốc rất hiệu quả – điều khó khăn duy nhất là nó không thể được sản xuất với số lượng lớn)


       3. ultimate (adj)

/ˈʌl.tɪ.mət/      last in a series → Cuối cùng

We are stopping off in Brussels and Cairo, but our ultimate destination is Chennai.

(Chúng tôi đang dừng ở Brussels và Cairo, nhưng điểm đến cuối cùng của chúng tôi là Chennai.)


       4.feasible (adj)

/ˈfiː.zə.bəl/       able to be made, done, or achieved → Khả thi

With the extra resources, the project now seems feasible.

(Với các nguồn lực bổ sung, dự án hiện có vẻ khả thi.)


       5. shred (n)

/ʃred/   a very small amount of something → Mảnh vụn

My silk blouse was ripped to shreds in the washing machine.

(Chiếc áo lụa của tôi bị xé thành mảnh vụn trong máy giặt.)


       6. entrepreneurial (adj)

/ˌɒntrəprəˈnɜːriəl/      used to describe someone who makes money by starting their own business, especially when this involves seeing a new opportunity and taking risks → Doanh nhân, kinh doanh

Students use their entrepreneurial skills to present a business plan.

(Sinh viên sử dụng các kỹ năng kinh doanh của họ để trình bày một kế hoạch kinh doanh.)


       7. congregate (v)

/ˈkɒŋ.ɡrɪ.ɡeɪt/          to come together in a large group of people or animals → Tụ tập

A crowd congregated around the entrance to the theatre, hoping to catch a glimpse of the stars of the show.

(Một đám đông tụ tập quanh lối vào nhà hát, với hy vọng sẽ thoáng thấy những ngôi sao của chương trình.)


       8. fundamentally (adv)

/ˌfʌn.dəˈmen.təl.i/        in a basic and important way → Cơ bản

I still believe that people are fundamentally good.

(Tôi vẫn tin rằng mọi người về cơ bản là tốt.)


       9. debris (n)

/ˈdeb.riː/        broken or torn pieces of something larger → Mảnh vỡ

Debris from the aircraft was scattered over a large area.

(Các mảnh vỡ từ máy bay nằm rải rác trên một khu vực rộng lớn.)


       10. sponsor (v)

/ˈspɒn.sər/    to support a person, organization, or activity by giving money, encouragement, or other help → Tài trợ

Eva said she was doing a ten-mile walk for charity and asked if I’d sponsor her.

(Eva cho biết cô đang đi bộ mười dặm để làm từ thiện và hỏi liệu tôi có tài trợ cho cô ấy không.)


Người dịch: Nhung Nguyễn

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: nationalgeographic

January 17, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019