IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

Sứ mệnh sự sống trên mặt trăng – Đọc báo cùng IP

plant-on-far-side-of-moon

First green leaf on moon dies as temperatures plummet

Cotton plant perishes on lunar far side after sprouting on board China’s Chang’e 4 lander

  • Cây bông chết ở khu vực che khuất của mặt trăng sau khi nảy chồi trên tàu Chang’e 4 của Trung Quốc.

The appearance of a single green leaf hinted at a future in which astronauts would grow their own food in space, potentially setting up residence at outposts on the moon or other planets. Now, barely after it had sprouted, the cotton plant onboard China’s lunar rover has died.

  • Sự xuất hiện của một chiếc lá xanh là dấu hiệu cho một tương lai mà phi hành gia sẽ tự trồng thực phẩm trong không gian, có tiềm năng xây dựng nơi cư ngụ tại nơi xa trên mặt trăng hoặc các hành tinh khác. Giờ đây, vẫn chưa bao lâu sau khi nảy mầm, cây bông trên chiếc tàu của Trung Quốc đã chết.

The plant relied on sunlight at the moon’s surface, but as night arrived at the lunar far side and temperatures plunged as low as -170C, its short life came to an end.

Prof Xie Gengxin of Chongqing University, who led the design of the experiment, said its short lifespan had been anticipated. “Life in the canister would not survive the lunar night,” Xie said.

  • Cái cây này dựa vào ánh sáng mặt trời trên bề mặt của Mặt Trăng, nhưng khi màn đêm buông xuống tại phần không nhìn thấy của Mặt Trăng, nhiệt độ hạ xuống dưới -170C, cuộc sống ngắn ngủi của nó đến hồi kết thúc. Giáo sư Xie Gengxin của đại học Trùng Khánh, người dẫn thiết kể của thí nghiệm, nói rằng dòng đời ngắn ngủi của nó đã được dự đoán.”Sự sống của cái cây trong cái lọ nhỏ sẽ không thể chống chọi qua đêm trên mặt trăng,” ông Xie nói.

The Chang’e-4 probe entered “sleep mode” on Sunday as the first lunar night after the probe’s landing fell. Nighttime on the moon lasts for approximately two weeks, after which the probe would wake up again. Its rover, Yutu-2, has also been required to take a midday nap to avoid overheating while the sun was directly overhead and temperatures could reach more than 120C. Unlike Earth, the moon has no atmosphere to buffer extreme temperature variations.

  • Chiếc tàu Chang’e vào chế độ ngủ vào Chủ Nhật ngay đêm trăng đầu sau khi chuyến hạ cánh thất bại. Thời gian ban đêm trên mặt trăng kéo dài khoảng hai tuần, sau đó con tàu sẽ khởi động lại một lần nữa. Xe tự hành của nó, Yutu-2, cũng được yêu cầu có một giấc ngủ trưa để tránh quá nhiệt khi mặt trời chiếu thẳng trên đầu và nhiệt độ có thể chạm đến hơn 120C. Không giống Trái Đất, Mặt Trăng không có bầu khí quyển để làm giảm sự thất thường của nhiệt độ khắc nghiệt.

The plants and seeds would gradually decompose in the totally enclosed canister, and would not affect the lunar environment, according to the China National Space Administration.

  • Cây cỏ và hạt giống sẽ từ từ phân hủy trong những chiếc hộp hoàn toàn đóng kín và sẽ không ảnh hưởng đến bề mặt mặt trăng, theo Chính phủ Quốc Gia Không Gian Trung Quốc.

Although astronauts have cultivated plants on the International Space Station, this was the first time any have grown on the moon.

“We had no such experience before. And we could not simulate the lunar environment, such as microgravity and cosmic radiation, on earth,” Xie said. The experiment also included potato seeds, yeast and Arabidopsis, or rockcress, a small, flowering plant of the mustard family, but none of these showed signs of having sprouted.

  • Mặc dù phi hành gia đã thu hoạch được thực vật trên Trạm Không Gian Quốc tế nhưng đây là lần đầu tiên thực vật được trồng trên mặt trăng.
  • “Chúng tôi chưa từng có kinh nghiệm như thế trước kia. Và chúng tôi không thể mô phỏng môi trường trên mặt trăng như trái đất, như là trọng lực và phóng xạ không gian,” ông Xie nói. Thí nghiệm cũng bao gồm hạt khoai tây, men và Arabidopsis, hoặc gọi là rockcress, một loại cây nhỏ có hoa thuộc họ mù tạc, nhưng không có dấu hiệu nảy mầm.

Fruit fly eggs were also placed in the canister. The hope was that a micro-ecosystem would form, in which the plants would provide oxygen to the fruit flies, which would feed on the yeast and produce the carbon dioxide required for photosynthesis.

  • Trứng ruồi giấm cũng được đặt trong những chiếc hộp. Hi vọng rằng một hệ sinh thái vi mô sẽ hình thành, do thực vật sẽ cung cấp oxi cho ruồi giấm, sẽ giúp men nảy nở và tạo ra CO2 cho quang hợp.

The space agency did not confirm whether the fruit fly eggs had hatched.

  • Phi hành gia không công bố rằng trứng ruồi giấm đã nở hay chưa

“Fruit flies are relatively lazy animals. They might not come out,” Xie told the Chinese news website, Inkstone, on Tuesday. If they failed to hatch, they have probably now missed their window of opportunity.

  • “Ruồi giấm quả là một động vật khá lười. Chúng có thể không bay ra,” Xie chia sẻ với trang mạng tin tức Trung Quốc, Inkstone vào thứ Ba. Nếu chúng không đẻ trứng, chúng có thể đã bỏ qua cơ hội để hình thành.

Highlight Vocabulary

       1. plummet (v) /ˈplʌm·ɪt/ to fall very quickly and suddenly: tuột nhanh và đột ngột

Ví dụ:

  • Temperatures plummeted last night.

(Nhiệt độ giảm xuống nhanh vào hôm qua.)


       2. sprout (v) /spraʊt/   to produce leaves, hair, or other new developing parts, or (of leaves, hair, and other developing parts) to begin to grow: ra lá, tóc hoặc những phần có thể phát triển hoặc ( lá, tóc, hoặc những phần đang phát triển ) bắt đầu sinh sôi

Ví dụ:

  • It takes about three days for the seeds to sprout.

(Cần ba ngày để hạt nảy mầm.)


       3. hint (v)   /hɪnt/ to say or do something that shows what you think or want, usually in a way that is not direct: nói hoặc làm gì để cho thấy bạn nghĩ hoặc muốn gì thường là bằng cách không trực tiếp.

Ví dụ:

  • Mum’s hinted (that) she might pay for my trip to Mexico.

(Mẹ tôi nói bóng gió rằng sẽ trả tiền cho chuyển đi của tôi tới Mexico.)


       4. buffer (v)  /ˈbʌfər/ to provide protection against difficult situations, problems, angry people, etc.: cung cấp sự bảo hộ trước hoàn cảnh khó khăn, con người giận dữ.)

Ví dụ:

  • Interest-rate concerns were buffered by some better-than-expected earnings reports.

(Những lo lắng về tỉ lệ sinh lời được chống lại bởi những bản báo cáo thu nhập cao hơn dự kiến)


       5. simulate (v) /ˈsɪm·jəˌleɪt/ to create conditions or processes similar to something that exists: tạo ra một điều kiện hoặc qui trình giống với một cái gì đó tồn tại

Ví dụ:

  • Researchers are developing new techniques to simulate crashes.

(Nhà nghiên cứu đang phát triển một phương pháp để mô phỏng những vụ đụng xe)


       6. photosynthesis (n) /ˌfəʊ.təʊˈsɪn.θə.saɪz/ the process by which a plant uses the energy from the light of the sun to produce its own food. quá trình thực vật sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra thức ăn cho chính nó

Ví dụ:

  • Their restriction to shallow marine environments suggests that photosynthesis was the primary means of organic matter production for these benthic communities.

(Hạn chế của họ đến môi trường biển nông cho thấy quang hợp là công cụ chủ yếu cho sự sản xuất hữu cơ cho những cộng đồng sinh vật đáy)


       7. plunge (v)  /plʌndʒ/  to (cause someone or something to) move or fall suddenly and often a long way forward, down, or into something: gây cho một người hoặc một vật di chuyển hoặc rớt đột ngột và thường xuyên xuống một cái gì đó

Ví dụ:

  • We ran down to the beach and plunged into the sea.

(Chúng tôi chạy xuống biển và ngâm trong nước)


       8. anticipate (v) /ænˈtɪs.ɪ.peɪt/  to imagine or expect that something will happen: tưởng tượng một cái gì sẽ xảy ra

Ví dụ:

  • We don’t anticipate any trouble.

(Chúng tôi không dự tính một rắc rối nào)


       9. enclose (v)   /ɪnˈkləʊz/ to surround something: bao bọc cái gì đó

Ví dụ:

  • The park that encloses the monument has recently been enlarged.

(Cái công viên mà bao bọc cái tượng đài gần đây đã được mở rộng)


       10. perish (v)   /ˈper.ɪʃ/ to die, especially in an accident or by being killed, or to be destroyed: chết, bởi tai nạn hoặc bị giết, hoặc bị phá hủy

Ví dụ:

  • Three hundred people perished in the earthquake.

(Ba ngàn người bị giết trong cơn động đất)


Người dịch: Mỹ An

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: theguardian.com

January 23, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019