IELTS Planet - Học IELTS online, Luyện thi IELTS Online cùng Gia sư IELTS 8.0

UNICEF hành động nhân đạo ở Yemen – Đọc báo của IP

Yemen-Blog-Post-1160x584


Yemen’s civil war has left more than 11 million children — 80 percent of all the children in the country — in need of humanitarian assistance. UNICEF is on the ground, working with partners to provide protection, nutrition, clean water, sanitation, education and medical care.

  • Cuộc nội chiến ở Yemen đã khiến hơn 11 triệu trẻ em – 80% trẻ em ở nước này – cần được hỗ trợ nhân đạo. UNICEF đang trên cơ sở, hợp tác với các đối tác để cung cấp bảo vệ, dinh dưỡng, nước sạch, vệ sinh, giáo dục và chăm sóc y tế.

“Support from UNICEF and other humanitarian partners is literally saving lives and giving children a glimmer of hope,” says Geert Cappelaere, UNICEF Regional Director for the Middle East and North Africa.

  • “Sự hỗ trợ từ UNICEF và các đối tác nhân đạo khác thực sự là cứu mạng và mang đến cho trẻ em một tia hy vọng”, Geert Cappelaere, Giám đốc khu vực của UNICEF tại Trung Đông và Bắc Phi nói.

On a recent visit to the UNICEF-supported Prostheses and Physiotherapy Center in Aden, Yemen, Cappelaere met children who are recovering from a war they didn’t start, but for which they are paying the highest price.

  • Trong một chuyến thăm gần đây đến Trung tâm Bộ phận giả và Vật lý trị liệu do UNICEF hỗ trợ ở Aden, Yemen, Cappelaere đã gặp những đứa trẻ đang hồi phục sau một cuộc chiến mà chúng không bắt đầu, nhưng chúng phải trả giá cao nhất.

Landmines and unexploded ordnance are a constant threat in Yemen, endangering children’s safety at every turn. At the prosthetic center, a welcoming place with games and toys and friendly staff members, injured children are fitted with artificial limbs.

  • Mìn và bom mìn chưa nổ là mối đe dọa thường trực ở Yemen, gây nguy hiểm cho sự an toàn của trẻ em ở mỗi lượt. Tại trung tâm chân tay giả, một nơi chào đón với các trò chơi và đồ chơi và các nhân viên thân thiện, trẻ em bị thương được trang bị chân tay giả.

Through the victim assistance project, the children receive free accommodation and transportation for themselves and a guardian for the length of their stay, typically between 12 and 15 days. Children work with physical therapists who help them learn how to use their new prostheses. Progress can be slow, but the children are eager and determined. In 2018, 98 children received treatment at the center.

  • Thông qua dự án hỗ trợ nạn nhân, trẻ em nhận được chỗ ở và phương tiện đi lại miễn phí cho bản thân và người giám hộ trong suốt thời gian lưu trú, thường là từ 12 đến 15 ngày. Trẻ em làm việc với các nhà trị liệu vật lý, những người giúp chúng học cách sử dụng bộ phận giả mới. Tiến bộ có thể chậm, nhưng trẻ rất háo hức và quyết tâm. Năm 2018, 98 trẻ được điều trị tại trung tâm.

“Since the beginning of this brutal war in Yemen in 2015, every single year more than 2,000 children have been killed in the conflict or have been injured for life.” says Cappelaere. “These figures say a lot, but they don’t even tell half of the reality that children have been facing.”

  • “Kể từ khi bắt đầu cuộc chiến tàn khốc này ở Yemen năm 2015, mỗi năm, hơn 2.000 trẻ em đã thiệt mạng trong cuộc xung đột hoặc bị thương suốt đời.” Cappelaere nói. “Những số liệu này nói lên rất nhiều, nhưng họ thậm chí không nói một nửa thực tế mà trẻ em đang phải đối mặt.”

“Only when engaging with the children directly does one realize how numerous and deep the scars are,” says Cappelaere. “Behind the numbers, there are children with names, faces, families, friends, stories, shattered dreams and lives cut short.

  • “Chỉ khi tham gia trực tiếp với trẻ em, người ta mới nhận ra các vết sẹo sâu và sâu đến mức nào”, Cappelaere nói. “Đằng sau những con số, có những đứa trẻ với tên, khuôn mặt, gia đình, bạn bè, những câu chuyện, những giấc mơ tan vỡ và cuộc sống bị cắt ngắn.

“Zakaria, a 12-year-old boy I met at the rehabilitation center, was herding his goats when he stepped on a landmine and was maimed for life. He was wondering if he would ever see his favorite goat again.

  • “Zakaria, một cậu bé 12 tuổi mà tôi gặp ở trung tâm phục hồi chức năng, đang chăn dê khi anh ta bước lên một quả mìn và bị tàn tật suốt đời. Anh ta tự hỏi liệu anh ta có gặp lại con dê yêu thích của mình không.

“Alia, who is nine, [above, with Cappelaere] was sleeping when her house came under attack. She woke up in hospital without her legs. Alia is dreaming of becoming a doctor.”

  • “Alia, chín tuổi, [ở trên, với Cappelaere] đang ngủ khi nhà cô ấy bị tấn công. Cô ấy tỉnh dậy trong bệnh viện mà không có chân. Alia đang mơ ước trở thành bác sĩ.”

“Yemen today is the largest humanitarian operation for UNICEF in the world,” says Cappelaere. “To continue responding to children’s needs, UNICEF requires more than half a billion dollars for its operations in 2019. But humanitarian assistance alone is not the solution to this enormous man-made crisis. The only way out of this mayhem is through a man-made political settlement and massive re-investment in Yemen with children at the center.”

  • “Yemen ngày nay là hoạt động nhân đạo lớn nhất cho UNICEF trên thế giới,” Cappelaere nói. “Để tiếp tục đáp ứng nhu cầu của trẻ em, UNICEF cần hơn nửa tỷ đô la cho các hoạt động của mình vào năm 2019. Nhưng riêng hỗ trợ nhân đạo không phải là giải pháp cho cuộc khủng hoảng nhân tạo to lớn này. Cách duy nhất thoát khỏi tình trạng hỗn loạn này là thông qua một người đàn ông- thực hiện giải quyết chính trị và tái đầu tư lớn vào Yemen với trẻ em tại trung tâm. “

Highlight vocabulary

 1. humanitarian (adj) /hju:¸mæni´tɛəriən/ Nhân đạo

humanitarian aid from charity organizations

(viện trợ nhân đạo của các tổ chức từ thiện)


 2. Glimmer (n) /´glimə/ Tia sáng le lói; ngọn lửa chập chờn; ánh sáng lờ mờ

a glimmer of hope

(tia hy vọng yếu ớt)


   3. Prosthesis (n) /ˈprɒs.θiː.sɪs/ bộ phận giả

Plural Prostheses

She was fitted with a prosthesis to replace her missing leg.

(Cô được gắn một bộ phận giả để thay thế cho cái chân bị mất của mình.)


   4. Physiotherapy (n) /,fiziou’θerəpi/ vật lý trị liệu

The company also provides rehabilitation, physiotherapy and dietary advice and sells some pet food.

(Công ty cũng cung cấp phục hồi chức năng, vật lý trị liệu và tư vấn chế độ ăn uống và bán một số thức ăn cho vật nuôi.)


5. therapist (n)  \ ˈther-ə-pist\ bác sĩ chuyên khoa

I’m seeing my therapist on Friday morning.

(Tôi đang gặp bác sĩ trị liệu vào sáng thứ Sáu.)


6. eager (adj) /’i:gə/ háo hức

They crowded around the spokesperson, eager for any news.

(Họ chen chúc xung quanh người phát ngôn, háo hức với bất kỳ tin tức nào.)


       7. shattered (v) /’ʃætə/ Đập vỡ, làm vỡ tan

the explosion shattered all the windows

(tiếng nổ làm tất cả các cửa sổ vỡ tan)


8. Maim (n) /meim/ thương tật, tàn tật

Many children have been maimed for life by these bombs.

(Nhiều đứa trẻ đã bị tàn tật bởi những quả bom này.)


       9. enormous (adj) /i’nɔ:məs/ To lớn, khổng lồ

He earns an enormous salary.

(Anh ta kiếm được một mức lương khổng lồ.)


 10. Mayhem (n) /’meihem/ Tình trạng cực kỳ lộn xộn

With 20 kids running around and only two adults to supervise, it was complete mayhem.

(Với 20 đứa trẻ chạy xung quanh và chỉ có hai người lớn để giám sát, nó đã hoàn toàn hỗn loạn.)


Người dịch: Lê Thanh

Premium IELTS Sale còn 1.500.000VNĐ – Trọn bộ 13 lộ trình từ 0 – 8.0+


    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Đây là gì?

Premium Kit


Nguồn: forbes.com

February 17, 2019
IELTS Planet - Học IELTS online 2019