IELTS bài thi nói chủ để công việc – IELTS Speaking

Speaking


What are your responsibilities?

(Trách nhiệm của bạn là gì?)

Why do you choose this job?

(Tại sao bạn chọn công việc này?)

Is there some other kind of work you would rather do?

(Có công việc nào khác bạn muốn làm hơn hay không?)

Describe the company or organization you work for.

(Hãy miêu tả công ty hoặc tổ chức mà bạn làm.)

Do you enjoy your work?

(Bạn có thích công việc của bạn không?)

What do you like/dislike about your job?

(Bạn thích/không thích gì về công việc của bạn?)

(Possibly)Do you miss being a student?

((Có thể)Bạn có nhớ thời học sinh không?)

What are the advantages of having your own business rather than working for someone else?

(Lợi thế của việc tự kinh doanh so với làm việc cho người khác?)

What do you see yourself doing in the next 10 years?

(Bạn thấy bản thân mình làm gì trong 10 năm tới?)


Sample Answers:

(Câu trả lời mẫu)

       1.What do you do?

For the past few months I’ve been working for The Guardian as a news editor. In fact this is my first job ever, I’m working really hard to contribute to the success of this prestigious newspaper.

1.Bạn làm nghề gì?

Vài tháng qua tôi đang làm việc cho tờ The Guardian như một biên tập báo chí. Thực ra đây là công việc đầu tiên của tôi, tôi đang làm việc rất hăng say để đóng góp đến sự thành công của tờ báo danh tiếng này.


       2. What are your responsibilities?

As a part-time editor, I am responsible for editing news related to different current affairs as well as collecting information for the newspaper edition.

       2. Trách nhiệm của bạn là gì?

Là một biên tập viên bán thời gian, tôi có trách nhiệm biên tập báo liên quan đến những vấn đề khác nhau hiện thời cũng như thu thập thông tin cho phiên bản báo giấy.


       3. Why did you choose to do that type of work (or, that job)?

I guess it’s mainly because of the job flexibility & my passion for journalism. To be more specific, this job offers me alternatives to the typical nine-to-five work schedule, enabling me to find a better balance between work and life. Besides, this job gives me opportunities to pursue my dream to become a journalist down the road.

       3. Tại sao bạn chọn loại công việc này?

Tôi nghĩ hầu hết vì tính linh hoạt của công việc và niềm đam mê của tôi đối với báo chí. Nói chi tiết là, công việc này cho tôi những lựa chọn thay thế đối với công việc theo lịch từ sáng đến chiều, cho phép tôi có một thế cân bằng giữa công việc và cuộc sống. Bên cạnh đó, công việc này cho tôi cơ hội theo đuổi ước mơ của tôi trở thành một nhà báo trong tương lai.


Vocabulary  

Job flexibility (expression) gives employees flexibility on how long, where and when they work.

Tính linh hoạt của công việc( cách nói) cho nhân viên sự linh hoạt trong khoảng thời gian làm, nơi làm và khi nào làm việc.

Nine-to-five work (phrase) the normal work schedule for most jobs

Công việc từ 9 đến 5 giờ (cụm từ) lịch làm việc bình thường cho hầu hết các nghề nghiệp.


       4. Is there some other kind of work you would rather do?

At present I don’t think I’m able to dedicate myself to any other job rather than this one. In fact, to me it’s the experiences and opportunities I can gain that really matters.

       4. Có công việc khác mà bạn muốn làm hơn không?

Hiện tại tôi không nghĩ tôi có thể cống hiến bản thân cho công việc nào khác ngoài việc này. Thật ta, đối với tôi, kinh nghiệm và cơ hội tôi có thể nhận được rất quan trọng.  

Vocabulary

To dedicate to Sth (v) devote (time or effort) to a particular task or purpose = cống hiến bản thân cho cái gì


       5. Describe the company or organization you work for.

The Guardian is a National British daily newspaper which offers free access both to current news and an archive of three million stories. In April 2011, MediaWeek reported that The Guardian was the fifth most popular newspaper site in the world. I personally believe that the guardian is the inspirational workplace for all people who dream of becoming a journalist.

5.Miêu tả công ty hoặc tổ chức mà bạn làm việc.

Tờ The Guardian là một tờ nhật báo quốc gia của Anh, tờ này cung cấp miễn phí những bài báo hiện thời và lưu trữ hơn ba triệu câu chuyện. Trong tháng 4//2011, MediaWeek báo cáo rằng tờ The Guardian là trang web đọc báo phổ biến thứ năm trên thế giới. Cá nhân tôi tin rằng tờ The Guardian là một nơi làm việc đầy cảm hứng cho tất cả mọi người muốn trở thành một phóng viên.


       6. Do you enjoy your work?

Most of the time. Contributing to the news production for a world-class newspaper gives me a sense of satisfaction and pride.  

       6.Bạn có thích công việc của bạn không?

Hầu hết mọi lúc. Được cống hiến cho việc sản xuất ra tin tức cho một tờ báo cấp quốc tế cho tôi một sự mãn nguyện và tự hào

Vocabulary

World-class (adj) of or among the best in the world= đẳng cấp thế giới


       7.  What do you like/dislike about your job?

Well the perk of being  a news editor is that you’ll surround yourself with inspiring news on a daily basis. What I don’t like about this job is that I have to do a thousand edits to get the final one to meet the requirement of my boss. Sometimes I feel a bit overloaded with tons of tasks.


       7. Bạn thích/không thích công việc của bạn?

Vâng, lợi ích của việc làm một biên tập báo là bạn sẽ được bao quanh bởi những bài báo đầy cảm hứng thường xuyên. Điều tôi không thích về công việc là tôi phải biên tập cả ngàn lần để được cái cuối cùng để đáp ứng nhu cầu của sếp. Thỉnh thoảng tôi cảm thấy bị quá tải với hàng tấn công việc.

Vocabulary

Perk (n) an advantage or something extra that you are given because of your job

Lợi ích: thuận lợi hoặc cái gì đó thêm mà bạn được cho bởi công việc của bạn

Overloaded (adj) to give excessive work, responsibility, or information to

Quá tải: được giao quá nhiều công việc, trách nhiệm hoặc thông tin


      8. (Possibly) Do you miss being a student?

I surely will miss my student life once I get involve in the workplace. For me I think when I’m a student, at least I have someone guide me, whereas at work mostly you must guide yourself. The academic environment appears to be a comfort zone for me, while I’m sure I’ll struggle with fitting in the working environment.

       8.(Khả năng) Bạn có nhớ thời học sinh không?

Tôi chắc chắn rằng tôi sẽ nhớ thời học sinh một lần khi tôi đi làm. Đối với tôi, tôi nghĩ khi tôi là một học sinh, ít nhất tôi sẽ có người để hướng dẫn tôi, trong khi ở chỗ làm hầu hết là bạn phải tự hướng dẫn mình. Môi trường hàn lâm nhìn có vẻ là một vùng an toàn cho tôi, trong khi tôi chắc rằng tôi sẽ phải vật lộn để phù hợp với môi trường làm việc.

Vocabulary

To get involve in (v) to become a part of (an organization) = trở thành một phần (của tổ chức)

To fit in (v) to become suitable or appropriate for Sth or SO = làm cho bản thân phù hợp với.


Người dịch: Mỹ An

    Ghi rõ email hoặc sdt vào mục nội dung thanh toán (nếu có)

Nguồn: ieltsmaterial.com

Related Articles